Hỗ trợ

Hotline: 090 488 6095
Email: cskh@unica.vn

Blog Unica

Đọc ngay cho nóng

Search Intent là gì? Vén màn bí ẩn đằng sau mỗi từ khóa khách hàng sử dụng Search Intent là gì? Vén màn bí ẩn đằng sau mỗi từ khóa khách hàng sử dụng Nếu bạn là dân làm SEO, chắc chắn bạn phải biết đến khái niệm Search Intent là gì? Đây là một thuật ngữ chuyên ngành trong SEO hiểu nôm na như mục đích tìm kiếm, bạn đang tìm kiếm điều gì trên Google. Theo thống kê của Search Engine Land, mỗi ngày Google nhận đến 63.000 lượt thao tác tìm kiếm mỗi ngày, mỗi lượt tìm kiếm sẽ là những nhu cầu, mong muốn khác nhau của mỗi người dùng. Để hiểu rõ hơn về khái niệm Search Intent và những bí ẩn đằng sau mỗi từ khóa mà khách hàng sử dụng, bạn hãy tham khảo nội dung bài viết sau nhé. 1. Search intent là gì? Vì sao quan trọng trong SEO và Google Ads Search? Search Intent hay ý định tìm kiếm, là mục đích thực sự của người dùng khi thực hiện một tìm kiếm trên công cụ tìm kiếm. Nói cách khác, nó là lý do đằng sau mỗi tìm kiếm của người dùng, vì sao họ tìm kiếm từ khóa đó? Họ đang tìm kiếm câu trả lời? Hay họ đang tìm kiếm định nghĩa của từ đó? Search Intent là yếu tố then chốt trong SEO và Google Ads Search vì nó giúp bạn: - Hiểu rõ nhu cầu của người dùng: Search Intent giúp bạn xác định mục đích thực sự của người dùng khi họ thực hiện một tìm kiếm. Từ đó, bạn sẽ cung cấp nội dung hoặc quảng cáo phù hợp với nhu cầu của họ. - Tăng tỷ lệ chuyển đổi: Việc thấu hiểu ý định tìm kiếm của người dùng sẽ giúp bạn đáp ứng chính xác nhu cầu của người dùng. Từ đó, tăng khả năng họ thực hiện hành động mua hàng, đăng ký, v.v. - Cải thiện thứ hạng SEO: Google đánh giá cao các trang web đáp ứng tốt Search Intent của người dùng. Khi hiểu khách hàng, bạn sẽ cung cấp nội dung hữu ích, giải quyết được nhu cầu của họ. Không chỉ giúp nâng cao trải nghiệm người dùng, nội dung phù hợp và hữu ích sẽ giúp bạn tăng thứ hạng trong kết quả tìm kiếm. - Tối ưu hóa chiến dịch Google Ads Search: Search Intent nhắm mục tiêu đến các từ khóa phù hợp với Search Intent của người dùng. Từ đó bạn sẽ tối ưu hoá chiến dịch Google Ads Search, tạo ra được những quảng cáo có liên quan và thu hút sự chú ý của người dùng hơn. Search Intent hay ý định tìm kiếm là mục đích thực sự của người dùng 2. Sự khác biệt giữa Search Intent và Insight người dùng là gì? Nhiều người thường hay bị nhầm lẫn giữa 2 khái niệm là Search Intent và Insight người dùng. Về bản chất hai khái niệm này hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên chúng vẫn có điểm khác biệt. Sự khác nhau giữa Search Intent và Insight người dùng nằm chính ở mức độ ảnh hưởng của nó trong việc thể hiện mong muốn với người đang có ý định tìm kiếm. Cụ thể: - Search Intent: Thể hiện ý định tìm kiếm của người dùng. Ví dụ: Nếu như người dùng thực hiện truy vấn với từ khoá “ Serum trị mụn” thì User Intent Google lúc này sẽ là tìm kiếm các loại serum chuyên trị mụn để giải quyết vấn đề về một làn da nổi mụn. - Insight người dùng: Thể hiện mong muốn nằm tận sâu thẳm bên trong, từ mong muốn này sẽ thúc đẩy khiến người dùng đi đến với Search Intent. Insight người dùng sẽ trừu tượng hơn Search Intent, bởi đến thậm chí ngay cả người dùng cũng không nhận biết cụ thể được những mong muốn đó là gì. Ví dụ: Khi người dùng tìm kiếm từ khoá“ Serum trị mụn” thì mong muốn của họ là muốn mình có một làn da đẹp để khoẻ và tự nhiên hơn. Để tăng tỷ lệ chuyển đổi với khách hàng, khi xây dựng nội dung trên website bạn cần phải đáp ứng được cả 2 yếu tố là Intent và Insight. Đây cũng chính 2 yếu tố quan trọng giúp bạn SEO website lên top Google thành công. Sự khác biệt giữa Search Intent và Insight người dùng 3. 4 loại Search intent chính khi phân nhóm từ khóa Search intent được phân ra thành 4 loại chính đó là: Information intent, Navigational Intent, Commercial Intent và Transactional Intent. Cụ thể 4 loại Search intent chính khi phân nhóm từ khóa như sau: 3.1. Information intent – mục đích chính là tìm kiếm thông tin Đây là những từ khóa được sử dụng để tìm kiếm thông tin về một chủ đề sản phẩm hay dịch vụ nhất định. Information Intent là loại từ khóa được sử dụng rộng rãi nhất bởi bản chất của Google là giúp người dùng giải đáp những câu hỏi mà người dùng không thể tự giải đáp. Đối tượng sử dụng những từ khóa này là những người muốn biết thêm nhiều thông tin hữu ích. Để tiếp cận những đối tượng này, bạn hãy xây dựng những bài viết SEO với nội dung hữu ích. Những bài viết này không chỉ có tiêu đề ấn tượng mà còn phải có nội dung hấp dẫn, cấu trúc rõ ràng, tinh gọn để phù hợp với ngay cả những người chỉ đọc lướt. Đặc biệt, để giữ chân người đọc lâu hơn, khi xây dựng nội dung bên cạnh text thì việc sử dụng  3.2. Navigational Intent – Tìm kiếm website doanh nghiệp Nếu Information intent là tìm kiếm về một chủ đề hoặc dịch vụ thì Navigational Intent lại là những từ khóa được sử dụng để tìm kiếm một website cụ thể. Khi này, họ đã có sẵn trong đầu một vài thông tin như thương hiệu, công ty,... và họ sẽ sử dụng chúng để tìm kiếm những sản phẩm và website có liên quan. Thông thường, dấu hiệu nhận biết của loại từ khoá này là “tên thương hiệu” kết hợp đặt cùng với từ khoá. Ví dụ: Công ty Agency quảng cáo + Digital Marketing. Navigational Intent là những từ khóa được sử dụng để tìm kiếm một website cụ thể Nếu bạn là một người làm SEO lâu năm, chắc chắn bạn sẽ không cảm thấy xa lạ gì với những cách ứng dụng loại từ khoá có “search intent’ như trên. Hiểu một cách đơn giản đó là tối ưu thẻ meta của home page hoặc trang sản phẩm để đối tượng mục tiêu có thể dễ dàng tìm thẳng tới trang đang cần. Ngoài ra bạn cũng có thể kết hợp với nhiều kỹ thuật SEO khác từ cấu trúc website, cách đi link nội bộ, lên kế hoạch nội dung…  3.3. Commercial Intent – từ khóa liên quan đến mục đích thương mại Commercial Intent là những từ khoá có liên quan trực tiếp đến mục đích thương mại. Hiểu một cách đơn giản, Commercial Intent là những từ khoá thiên về tìm hiểu sâu và rộng về một sản phẩm hay dịch vụ nào đó mà họ đang có ý định sở hữu. Đối với trường hợp này, một phần họ đã bị bạn thuyết phục ở một hoạt động marketing nào đó, hiện tại họ chỉ đang tìm kiếm thông tin để chọn đúng sản phẩm mà thôi. Để tận dụng loại search intent này trong SEO, doanh nghiệp bạn nên bắt đầu với những dạng bài viết Long-form reviews hoặc các bài viết thiên về thông tin như demo sản phẩm, case study… Nội dung của những bài viết này tuyệt đối không được khô khan, nhàm chán mà phải phong phú, nêu bật được lợi ích chính của sản phẩm/ dịch vụ. Nếu có thể hãy thêm vào những yếu tố “phi lý tính” như cảm xúc để họ quyết định mua hàng luôn. Với Google ads, bạn nên ứng dụng các nguyên tắc viết nội dung trên vào các mẫu quảng cáo, đặc biệt là ở phần tiêu đề và mô tả. Bên cạnh đó, bạn cũng nên sử dụng các landing page với nội dung độc đáo, được thiết kế riêng cho các nhiều mục đích khác nhau. Commercial Intent là những từ khoá có liên quan trực tiếp đến mục đích thương mại 3.4. Transactional Intent – những từ khóa chứng tỏ đối tượng mục tiêu đã sẵn sàng mua sắm Đối với nhóm từ khóa này, vấn đề không còn nằm ở sản phẩm hay dịch vụ nữa mà đến giá tiền hoặc sự tiện lợi. Vì vậy, các từ khoá điển hình liên quan đến nhóm search intent này thường đi kèm với ‘giá’/ ‘bán’/ ‘mua’… để từ đó tìm ra những ‘deal hời’ nhất. Nếu giá đang là mục đích cuối cùng họ đang quan tâm thì lợi ích kinh tế hữu hạn sẽ chính là “mồi câu” tốt nhất để thu hút họ trên các nội dung quảng cáo của bạn. Đây được xem là điều tối thiểu mà bất kỳ marketer nào cũng phải khai thác để đưa vào triển khai.  Dù bạn làm SEO hay Google ads thì nó cũng chỉ giúp bạn ‘điều hướng’ người đọc về website hoặc landing page. Vậy nên để có thể biến những cơ hội thành doanh thu thực tế hay không thì vẫn nằm tất cả vào nội dung trên trang của bạn. Hãy tìm và phát triển những từ khóa liên quan đến lý do khiến họ chọn hoặc không chọn bạn và giải quyết thử nhé. 4. Cách nghiên cứu Search Intent Quá trình nghiên cứu Search Intent thực hiện như sau: Phân tích từ khóa: - Xác định các từ khóa chính: Sử dụng các công cụ SEO như Ahrefs hoặc SEMrush để xác định các từ khóa chính mà người dùng sử dụng khi tìm kiếm thông tin liên quan đến lĩnh vực của bạn. - Phân loại từ khóa: Nhóm các từ khóa theo loại Search Intent, ví dụ như Informational, Navigational, Transactional hoặc Commercial. - Nghiên cứu các biến thể từ khóa: Xem xét các cách khác nhau mà người dùng có thể sử dụng để tìm kiếm cùng một thông tin. Phân tích từ khóa để bắt đầu nghiên cứu Search Intent Phân tích kết quả tìm kiếm: - Xem xét các trang web mà Google hiển thị cho các từ khóa khác nhau. - Phân tích nội dung của các trang web排名靠前: Xác định điểm chung của các trang web này và lý do tại sao Google xếp hạng chúng cao. - Chú ý đến các loại kết quả khác nhau: Google có thể hiển thị các kết quả khác nhau như video, hình ảnh hoặc tin tức. Sử dụng các công cụ SEO: - Có nhiều công cụ SEO có thể giúp bạn xác định và tối ưu hóa Search Intent, chẳng hạn như: Ahrefs, SEMrush, Moz, Keywordtool.io. Các công cụ này có thể cung cấp cho bạn thông tin về: Lượng tìm kiếm cho các từ khóa khác nhau; Mức độ cạnh tranh cho các từ khóa; Các trang web đang xếp hạng cao cho các từ khóa. Khảo sát người dùng: - Bạn có thể thực hiện khảo sát trực tuyến hoặc phỏng vấn trực tiếp người dùng để hỏi họ về mục đích tìm kiếm của họ. Đây là cách tốt nhất để hiểu nhu cầu và mong muốn của người dùng. Theo dõi hành vi người dùng: - Bạn có thể sử dụng các công cụ phân tích web như Google Analytics để theo dõi hành vi người dùng trên trang web của bạn. Điều này có thể giúp bạn xác định các trang web mà người dùng truy cập và nội dung mà họ tương tác. Nghiên cứu Search Intent là một quá trình liên tục. Bạn nên thường xuyên xem xét và cập nhật chiến lược SEO và Google Ads của mình dựa trên các nghiên cứu mới nhất về Search Intent. Sử dụng Google Analytics để theo dõi hành vi người dùng 5. Hướng dẫn tối ưu Search Intent hiệu quả từ A – Z Các User Intent cần được phát triển mạnh, như vậy thì mới có thể tối ưu tìm kiếm giúp đạt được kết quả tốt nhất. Để biết cụ thể cách tối ưu Search Intent hiệu quả như thế nào, bạn hãy tham khảo ngay những kỹ thuật tối ưu User Intent mà Unica chia sẻ dưới đây nhé. 5.1. Nghiên cứu ý định tìm kiếm của người dùng thông qua từ khóa Để Search Intent hiệu quả, ngay từ ban đầu bạn phải nghiên cứu ý định của người dùng thông qua từ khoá, có như vậy bạn mới có thể tối ưu trải nghiệm người dùng. Cách thực hiện đó là: Bạn nghiên cứu những thông tin chi tiết, sau đó chuyển hướng những từ khoá, nội dung truy vấn của người dùng vào bài viết của mình là được. Đặc biệt, bạn cũng phải mở rộng từ khoá ra nhiều khía cạnh khác nhau. Ví dụ người dùng đang quan tâm vấn đề Search Intent là gì thì khi viết bạn nên triển khai các ý như: Khái niệm, phân loại, cách nhận biết, làm sao để tối ưu,.... 5.2. Tăng trải nghiệm người dùng trên website Bước tiếp theo cần làm đó là bạn phải làm sao để tối ưu được Search Intent giúp tăng trải nghiệm người dùng. Tỷ lệ thoát trang giảm đồng nghĩa với tỷ lệ chuyển đổi sẽ tăng cao. Khi này để nâng cao trải nghiệm người dùng trên website bạn cần phải thực hiện các kỹ thuật sau: - Mỗi bài viết nên thêm tiêu đề phụ để nội dung triển khai trong bài được mạch lạc hơn. - Phân bổ các H2, H3 và H4 để cấu trúc bài viết logic và dễ hiểu. - Cài đặt phông chữ phù hợp, tối ưu nhất là phông chữ 14. - Chèn link liên kết khoa học, in đậm, in nghiêng sao cho phù hợp với nội dung bải viết. - Đầu tư hình ảnh và video nhúng để giúp bài viết thu hút và chất lượng hơn. Tăng trải nghiệm người dùng trên website giúp tối ưu Search Inten 5.3. Mở rộng và cải thiện nội dung hiện có trên web Thực tế cho thấy, hiện nay có rất nhiều bài viết tối ưu SEO nhưng lại có lượt xem không nhiều. Nguyên nhân có thể đến từ việc bạn đã xác định sai Search Intent của bài viết. Khi này cách giải quyết nhanh nhất đó là bạn nghiên cứu lại bài viết và thêm Keyword Intent để nội dung bài viết được cải thiện tốt hơn. 5.4. Tối ưu hóa trang thương mại điện tử Để thu hút được thật nhiều khách hàng tiềm năng, bạn nhất định phải tối ưu hoá cho các trang thương mại điện tử. Bởi đây là trang thương mại, nơi mua bán và giao dịch tấp nập nhất của thế giới internet. Việc đầu tư cho giao diện, cập nhập hình ảnh, thêm nội dung mô tả sản phẩm chi tiết là rất quan trọng. Đặc biệt, bạn hãy thêm các plugin hỗ trợ bán hàng và quản lý sản phẩm dễ dàng hơn. 5.5. Điều hướng truy vấn của người dùng Để tối ưu Search Intent bạn nhất định phải điều hướng truy vấn của người dùng. Cách dễ dàng nhất để điều hướng đó chính là dùng backlink và bên thứ 3. Không phải khách hàng nào cũng truy cập trực tiếp bằng việc tìm đến website của bạn, có rất nhiều người đã truy cập vào website của bạn thông qua điều hướng. Điều hướng truy vấn của người dùng 5.6. Tối ưu hóa Search Intent nâng cao Cách cuối cùng để tối ưu Search Intent đó là tối ưu hóa Search Intent nâng cao, tức là mở rộng ra thêm những ý định tìm kiếm của người dùng. Ví dụ từ khoá của bạn là mua tai nghe, bạn cần mở rộng ra thêm các User Intent như: tai nghe hỗ trợ cho giấc ngủ, các loại tai nghe không dây. tai nghe khử tiếng ồn, … Hoặc review tai nghe… Những thông tin này cực kỳ hữu ích, nó giúp mở rộng đa dạng trường nghĩa và ý định tìm kiếm của người dùng. 6. Kết luận Trên đây là toàn bộ những thông tin liên quan đến Search Intent là gì và cách để tối ưu Search Intent mà Unica muốn chia sẻ đến các bạn. Việc tối ưu ý định tìm kiếm của người dùng đóng vai trò cực kỳ quan trọng, nó sẽ tác động lớn đến quá trình làm và định hướng phát triển của SEO. Vì vậy bạn hãy tham khảo bài viết và hiểu thật kỹ nội dung này nhé. Hy vọng những chia sẻ trong bài viết sẽ thực sự hữu ích với các bạn trong việc nghiên cứu Keyword Intent. Thin Content là gì? Cách khắc phục lỗi nội dung mỏng
Thin Content là gì? Cách khắc phục lỗi nội dung mỏng Để Google xếp hạng cao website của bạn sẽ dựa vào rất nhiều yếu tố, tiêu biểu trong đó là yếu tố liên quan đến nội dung. Thin Content ảnh hưởng rất nhiều đến SEO, nếu website của bạn mắc Thin Content thì sẽ rất khó lấy được cảm tình của Google. Vậy Thin Content là gì? Cách khắc phục lỗi nội dung này như thế nào? Hãy cùng Unica tìm hiểu chi tiết qua nội dung bài viết dưới đây nhé. 1. Thin Content là gì? Thin Content (nội dung mỏng) là những bài viết ngắn, nội dung có chất lượng thấp, không mang lại nhiều giá trị cho người dùng. Các loại nội dung này thường ngắn, sáo rỗng, thiếu thông tin hữu ích và chứa nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. Google đánh giá thấp các trang web có nhiều nội dung mỏng và có thể phạt chúng bằng cách hạ thứ hạng trong kết quả tìm kiếm. Tuy nhiên thực tế không phải cứ bài viết ngắn thì đều sẽ được gọi là Thin Content. Thường những trang nghe nhạc hay trang tải ảnh nội dung sẽ rất ngắn và ít. Trong trường hợp này, mặc dù nội dung không chứa quá nhiều nhưng vẫn tốt, mang lại trải nghiệm tốt cho người dùng. Vì vậy nó sẽ không được gọi là Thin Content. Thin Content là thuật ngữ chỉ áp dụng cho những bài viết vớ vẩn, sơ sài, vừa ngắn lại vừa không có giá trị đáp ứng nhu cầu của người đọc, người xem. Khi xây dựng nội dung cho một trang, đầu tiên bạn cần hiểu rõ bản chất của trang. Như vậy mới xây dựng được những nội dung thật hữu ích và có giá trị, mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người đọc. Thin Content là bài viết có nội dung mỏng, sơ sài 2. Hình phạt Thin Content là gì? Hình phạt Thin Content là các biện pháp trừng phạt mà Google áp dụng đối với các trang web có nhiều nội dung mỏng. Google đánh giá thấp các trang web này và có thể hạ thứ hạng của chúng trong kết quả tìm kiếm, thậm chí là xóa chúng khỏi chỉ mục tìm kiếm. Cụ thể hình phạt Thin Content như sau: - Hạ thứ hạng: Google sẽ hạ thứ hạng của các trang web có nhiều nội dung mỏng trong kết quả tìm kiếm. Điều này khiến cho các trang web này khó tiếp cận được với người dùng hơn. - Loại khỏi chỉ mục: Google sẽ loại bỏ các trang web có nhiều nội dung mỏng khỏi chỉ mục tìm kiếm. Điều này khiến cho các trang web này không thể được tìm thấy thông qua Google Search. - Cảnh báo: Trong một số trường hợp, Google sẽ gửi cảnh báo cho các chủ sở hữu trang web có nhiều nội dung mỏng. Cảnh báo này yêu cầu chủ sở hữu trang web phải cải thiện chất lượng nội dung của họ. - Một số trường hợp phát hiện lỗi Thin Content nghiêm trọng, đã cảnh báo nhưng vẫn không khắc phục thì Google còn xóa trang Web khỏi kết quả tìm kiếm hoàn toàn. Google tuyên bố rằng: Việc sử dụng Thin Content là vi phạm nguyên tắc quản trị website của Google. Vì vậy cần phải bị xử phạt. Hình phạt này được áp dụng theo cách thủ công và xuất hiện trong phần “Manual Action Section” của Google Search Console. Trong trường hợp website của bạn đã bị Google phạt Thin Content thì cách khắc phục duy nhất đó là thay thế nội dung mới. Nội dung mới này cần sáng tạo, giọng văn tự nhiên và mang lại những giá trị cao, hữu ích cho người dùng. Bên cạnh đó, nội dung mới cũng phải đúng chính tả và ngữ pháp, sử dụng từ khoá một cách tự nhiên và hợp lý nhất. Google phạt lỗi Thin Content khá nặng nếu như website vi phạm 3. Nguyên nhân nào dẫn đến hình phạt Thin Content? Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hình phạt Thin Content. Dưới đây là một số nguyên nhân điển hình, bạn hãy tham khảo để tránh mắc phải những nguyên nhân này nhé. 3.1. Content tự động Hiện nay, càng ngày có có nhiều công cụ hỗ trợ SEOer tạo content tự động. Điều này giúp hạn chế việc viết bài thủ công, thúc đẩy tốc độ sản xuất content được nhanh chóng. Tuy nhiên đó cũng là lý do gây lỗi content mỏng. Content được tạo tự động sẽ rất dễ trùng lặp, thêm nữa nội dung cũng có thể sơ sài, không chỉn chu như content viết tay. Để khắc phục lỗi Thin Content, tốt hơn hết là bạn hãy tự tạo content. Nội dung xây dựng trên website cần chỉn chu, nếu có sử dụng công cụ hỗ trợ tạo content cũng phải đọc và check lại thật kỹ để đảm bảo nội dung hữu ích và mang lại giá trị cho người đọc. 3.2. Cóp nhặt nội dung Cóp nhặt nội dung cũng là một trong những nguyên nhân điển hình khiến website của bạn có nguy cơ bị Thin Content. Nếu website của bạn không có nội dung sáng tạo, đi copy nội dung từ nguồn khác thì đây là một lỗi nghiêm trọng, lỗi này là lỗi cấm kỵ và Google rất ghét, nếu mắc phải lỗi này website có nguy cơ bị phạt là rất cao. Website sao chép nội dung mà không có sự biến tấu, thay đổi thì sẽ không mang giá trị hữu ích cho người dùng. Để khắc phục vấn đề này, khi tham khảo nội dung từ các web khác, bạn nên sử dụng từ đồng nghĩa để thay thế, hoặc thêm nội dung có giá trị vào. Như vậy sẽ tránh được lỗi Thin Content và không bị Google phạt. Cóp nhặt nội dung mà không có sự thay đổi sẽ bị Google phạt lỗi Thin Content 3.3. Thiếu độ sâu Thiếu độ sâu là một trong những nguyên nhân chính gây lỗi Thin Content. Khi nội dung thiếu độ sâu nó sẽ không cung cấp đủ thông tin hữu ích cho người dùng và khiến Google đánh giá thấp trang web của bạn. Những bài viết mắc lỗi thiếu độ sâu thường là những bài viết quá ngắn, nội dung sáo rỗng, chỉ tập trung vào quảng cáo, thiếu cấu trúc, không được trình bày khoa học và dễ đọc. 3.4. Spam link Khi website tập trung quá nhiều vào việc gắn link mà không xây dựng nội dung thì Google sẽ đánh giá thấp website và xếp hạng thấp hơn trong kết quả tìm kiếm. Bởi lúc này Google có thể cho rằng website của bạn đang cố gắng thao túng kết quả tìm kiếm bằng cách sử dụng spam link. Nếu website của bạn đang sử dụng mô hình Affiliate Marketing thì bạn hãy cực kỳ chú ý đến vấn đề này nhé. Hãy đặt các giá trị hữu ích của người dùng lên đầu tiên thay vì việc chỉ chăm chăm lên top Google. Khi bạn tập trung được vào những giá trị hữu ích với người dùng, bạn sẽ biết phân bổ link như thế nào để hợp lý nhất. 3.5. Trùng lặp Nội dung trùng lặp là nguyên nhân chính gây lỗi Thin Content. Bởi những nội dung trùng lặp, copy từ nguồn khác thì chắc chắn sẽ không có sự sáng tạo và không mang giá trị hữu ích cho người dùng. Nội dung không mang giá trị cho người đọc thì sẽ bị bỏ đi và không được đánh giá cao. Nội dung trùng lặp còn có nguy cơ cao bị website chính chủ báo cáo Ngoài ra, nội dung trùng lặp còn có nguy cơ cao bị website chính chủ báo cáo. Từ đó, website của bạn sẽ bị Google đánh giá không cao, thấp chí còn bị cho “bay” luôn xếp hạng vốn có. 3.6. Lặp đi lặp lại Nếu nội dung website của bạn chất lượng, người dùng sẽ ở lại trang lâu hơn, mục đích để xem thêm nhiều thông tin khác. Khi người dùng xem thêm nhiều nội dung khác mà content lại không có sự sáng tạo, cứ lặp đi lặp lại thì cũng sẽ được coi là Thin Content. Trong trường hợp nội dung cứ lặp đi lặp lại, không có sự đổi mới thì Google sẽ đánh giá không cao, thậm chí còn có thể đưa ra hình phạt Thin Content với website của bạn. 3.7. Doorway Page Doorway Page là những trang web được tạo ra với mục đích thao túng kết quả tìm kiếm của Google. Các trang này thường được tối ưu hóa cho một số từ khóa nhất định và có nội dung chất lượng thấp, không mang lại giá trị cho người dùng. Vì vậy, những trang Doorway Page cũng có thể là nguyên nhân gây lỗi Thin Content 3.8. Ít content trên trang đặc biệt Website nào càng có nhiều thông tin hữu ích, càng mang lại giá trị cho người dùng thì sẽ càng được Google đánh giá cao. Đối với những website có ít content đặc biệt thì sẽ không để lại ấn tượng cho người dùng, vì vậy nên khả năng bị phạt Thin Content là rất cao. Ít content trên trang đặc biệt tức website không có giá trị 4. Cách xác định lỗi Thin Content Việc xác định Thin Content nói là dễ thì cũng không hẳn, những nó cũng phải là khó xác định. Nếu bạn làm trong lĩnh vực SEO, chắc chắn bạn đã từng bắt gặp các trang web có tình trạng: nhồi nhét từ khoá, nội dung kém chất lượng, nội dung sơ sài, không mang giá trị hữu ích cho người dùng,... Đây chính là những minh chứng cụ thể nhất về Thin Content. Nếu bạn thắc mắc, không biết website của mình có đang gặp lỗi về Thin Content hay không thì bạn hãy tự đặt ra những câu hỏi cho riêng mình như: - Nội dung này đọc có thấy có ý nghĩa hay không? - Nội dung này bạn có thấy quen không, là đã thấy ở đâu hay chỉ là lần đầu. - Nội dung này có tự nhiên và có độ sâu không? Khi đặt câu hỏi và trả lời được những vấn đề này, bạn sẽ xác định được lỗi Thin Content cho website. 5. Cách khắc phục khi trang Web bị dính hình phạt Thin Content? 3 cách khắc phục lỗi trang web bị dính hình phạt Thin Content chính đó là: xoá hoàn toàn nội dung thay thế bằng nội dung mới, cải thiện nội dung, viết lại nội dung cóp nhặt,... Cụ thể cách khắc phục này như sau: 5.1. Xóa hoàn toàn nội dung Xoá hết nội dung Thin Content và thay thế bằng nội dung mới chính là cách làm đúng đắn và hiệu quả nhất khi bạn vi phạm lỗi Thin Content từ Google. Khi bạn đã xoá nội dung, sau đó viết mới lại những nội dung sâu sắc, mang giá trị cho người dùng rồi thì bạn sẽ gửi yêu cầu tới Google để xem xét lại. Nếu Google xem xét lại và không thấy có lỗi gì xảy ra cả thì mọi thứ sẽ trở lại như bình thường. Xoá hoàn toàn nội dung để khắc phục lỗi Thin Content Tuy nhiên, có một vấn đề trong cách khắc phục này là nội dung bạn đã xoá nếu đang có thứ hạng cao trên kết quả tìm kiếm Google có thể sẽ không còn nữa. Khi xóa bài viết thì từ khóa chính cũng sẽ biến mất theo. Vì vậy, đây được xem là một tình huống rất khó xử. Mặc dù vậy bạn cũng không cần phải quá lo lắng, bởi nội dung viết mới thay thế nếu như tốt và chất lượng thì chắc chắn cũng sẽ giúp website lên top nhanh chóng thôi. 5.2. Cải thiện nội dung Hiện nay, có rất nhiều SEOer làm SEO website bằng cách đi cop nhặt nội dung của người khác rồi đem về website của mình để SEO. Điều này dễ thấy ở các trang E-commerce, họ sử dụng lại phần mô tả sản phẩm từ chính nhà sản xuất gốc. Thực tế, việc cóp nhặt nội dung không sai, tuy nhiên bạn hãy cải biến nó đi một chút. Vấn đề ở đây không phải là bắt bạn phải viết lại hết nội dung mới hoàn toàn, việc bạn cần làm đó chỉ là cải thiện chúng sao cho phù hợp nhất để tránh trùng lặp là được. Nếu bạn muốn có một website chất lượng, được xếp hạng cao trên Google thì bạn hãy xây dựng nội dung khác biệt, unique 100% thay vì cóp nhặt. Thực tế việc cải thiện nội dung từ nội dung gốc sẽ không hề tốn quá nhiều thời gian của bạn mà nó vẫn có thể giúp bạn có được những nội dung hữu ích. Có một cách đơn giản nhất để tránh lỗi Thin Content đó là: Tạo thêm nội dung chất lượng mới bên cạnh nội dung cóp nhặt. Tuy nhiên để phát triển web lâu dài, đây không phải là cách tối ưu nhất, tốt nhất bạn nên tìm những công tác viên, những content có khả năng viết lách tốt để giúp bạn sản xuất ra những nội dung chất lượng cho web. 5.3. Viết lại nội dung đã cóp nhặt Thay vì việc cóp nhặt và cải thiện content, tốt nhất là bạn nên viết lại nội dung mới. Đây là cách tối ưu nhất, tuy có tốn thời gian nhưng sẽ giúp website phát triển lâu dài, không lo gặp phải các hình phạt từ Google. Sau khi viết lại nội dung đã cóp nhặt, SEOer tiến hành chèn thêm các từ khoá vào bài viết sao cho tự nhiên nhất. Sau đó, đi thêm backlink để giúp tăng thứ hạng từ khoá và giúp website xuất hiện nhiều trên các kênh tìm kiếm lâu dài. Sau khi đã viết lại nội dung mới, bạn có thể tự tin, không ngần ngại gì gửi yêu cầu xem xét lại tới Google, sau đó chờ họ xét duyệt là xong. Viết lại nội dung mới là cách khắc phục lỗi Thin Content hiệu quả nhất 6. Điều gì sẽ xảy ra khi Website đã thoát hình phạt Thin Content? Sau khi đã giải quyết xong hết các vấn đề liên quan đến Thin Content thì bạn sẽ gửi yêu cầu xem xét lại tới Google bằng cách nhấn vào “Request A Review“. Khi này, bạn sẽ yêu cầu Google xem lại và xác nhận rằng vấn đề này đã được giải quyết. Theo như chia sẻ của những người đã từng khắc phục lỗi Google cho biết: Thực tế việc xử lý hình phạt Thin Content không hề quá khó khăn như mọi người vẫn nghĩ, bởi bạn không cần phải đưa ra bằng chứng để giải quyết vấn đề của mình. Vì vậy, bạn không cần phải quá lo lắng, sau khi gửi yêu cầu xem xét lại xong chỉ cần đợt kết quả mà thôi. Trong một số trường hợp, việc yêu cầu Google xem xét lại có thể không thành công ở lần đầu tiên. Google sẽ từ chối và yêu cầu doanh nghiệp xem xét lại yêu cầu. Nguyên nhân của điều này là do bạn không cẩn thận, chỉnh sửa lại nội dung chưa đúng với yêu cầu của Google. Để không mất thời gian cho việc này, khi chỉnh sửa lỗi Thin Content bạn hãy thật chú ý và cẩn thận nhé.  7. Kết luận Bài viến trên Unica đã cung cấp cho bạn tất tần tật thông tin liên quan đến Thin Content là gì? Cách khắc phục lỗi nội dung mỏng Thin Content một cách chi tiết nhất. Hy vọng những chia sẻ trong bài viết hữu ích đối với bạn. Thin Content ảnh hưởng rất nhiều đến thứ hạng website và trải nghiệm người dùng, vì vậy nếu bạn đang trong quá trình xây dựng website thì đừng để mắc phải nhé.
Schema là gì? Tăng sức mạnh Website với Schema Markup
Schema là gì? Tăng sức mạnh Website với Schema Markup Schema Markup đang trở thành một yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và nâng cao hiệu quả của website. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về khái niệm và tác dụng của Schema trong việc tăng cường sức mạnh cho website của mình. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi vào chi tiết về Schema là gì và cách tăng sức mạnh cho website bằng cách sử dụng Schema Markup. Cùng khám phá nhé! 1. Schema là gì? Schema là một thuật ngữ chuyên ngành của SEO. Hiểu một cách đơn giản nhất thì đây chính là ngôn ngữ đánh dấu dữ liệu cấu trúc được sử dụng để mô tả thông tin trên website một cách chi tiết và rõ ràng. Schema giúp các công cụ tìm kiếm hiểu được nội dung của trang web và hiển thị kết quả phù hợp cho người tìm kiếm. Schema là gì? 2. Tác dụng của schema là gì? Schema Markup có nhiều tác dụng quan trọng và mang lại lợi ích cho website. Dưới đây là một số tác dụng chính của Schema: 2.1. Bộ máy tìm kiếm Hiện tại, trên toàn cầu có hơn 1.95 tỷ trang web hoạt động. Trong khi người dùng có thể hiểu nội dung của những trang web này, công cụ tìm kiếm lại gặp khó khăn. Có nhiều thuật ngữ phức tạp mà công cụ tìm kiếm không thể giải thích. Ví dụ, khi gõ từ "Moonlight", nó có thể đề cập đến ánh trăng hoặc tên một bộ phim. Ý nghĩa của từ "Moonlight" phụ thuộc vào ngữ cảnh. Điều này gây khó khăn cho công cụ tìm kiếm khi cần hiển thị các kết quả liên quan cho người dùng. Do đó, để công cụ tìm kiếm hiểu và phân loại thông tin chính xác hơn, chúng ta cần sắp xếp và hướng dẫn nó theo các cú pháp có sẵn. Và Schema chính là nơi cung cấp dữ liệu cụ thể giúp công cụ tìm kiếm hiểu rõ hơn về thể loại và chủ đề của các trang web đang viết nội dung. 2.2. Người dùng Sử dụng Schema sẽ giúp trang web của bạn trở nên hấp dẫn hơn và cung cấp nhiều thông tin hữu ích hơn cho người dùng. Ví dụ, khi người dùng quan tâm đến việc tham gia một sự kiện, Schema giúp hiển thị các trang web liên quan đến địa điểm, ngày diễn ra sự kiện và các thông tin khác. Điều này sẽ tăng khả năng người dùng truy cập vào trang web của bạn. Hiện nay, có nhiều loại Schema khác nhau tương ứng với các cách hiển thị trang web khác nhau trong kết quả tìm kiếm. Sử dụng Schema sẽ giúp trang web trở nên có giá trị hơn 3. Hướng dẫn kiểm tra Schema Markup Để kiểm tra xem một trang web có sử dụng Schema Markup hay không, và xác định các vấn đề về dữ liệu có cấu trúc mà bạn đang gặp phải, bạn có thể sử dụng công cụ kiểm tra dữ liệu có cấu trúc của Google theo các bước sau: - Bước 1: Truy cập vào trang công cụ của Google. Sau đó, nhập đường dẫn của trang web mà bạn muốn kiểm tra vào ô "Tìm nạp URL" và nhấp vào nút "Chạy thử nghiệm". Nhấp vào "chạy thử nghiệm" - Bước 2: Chờ quá trình nạp và phân tích hoàn tất. Hệ thống sẽ trả về thông tin về các loại dữ liệu có cấu trúc có trong URL của bạn. Số lượng dữ liệu càng nhiều, điều đó cho thấy trang web của bạn đã được cấu trúc tốt và công cụ tìm kiếm dễ dàng hiểu nội dung của nó. Thông tin về các dữ liệu có cấu trúc trong URL Ngoài ra, bạn hãy chú ý đến các phần "Lỗi" và "Cảnh báo" ở phía bên phải. Nếu xuất hiện lỗi hoặc cảnh báo, bạn có thể nhấp vào từng mục để tìm hiểu về vấn đề và thực hiện các biện pháp khắc phục. 4. Một số loại Schema phổ biến Schema được phân ra thành rất nhiều loại nhưng không phải ai cũng biết những loại đó là gì. Dưới đây là một số Schema phổ biến cho bạn tham khảo. 4.1. Đoạn trích nổi bật Các đoạn văn bản ngắn xuất hiện ở đầu kết quả tìm kiếm của Google được gọi là đoạn trích nổi bật. Chúng được sử dụng để cung cấp một trả lời nhanh và tóm tắt cho truy vấn của người tìm kiếm. Nội dung trong đoạn trích nổi bật được tự động trích xuất từ các trang web có trong chỉ mục của Google. Có nhiều loại đoạn trích nổi bật phổ biến mà Google hiển thị, bao gồm định nghĩa, bảng, hướng dẫn theo các bước và danh sách. Điều này giúp người dùng có được cái nhìn tổng quan về thông tin mà họ đang tìm kiếm mà không cần phải truy cập vào trang web đích. 4.2. Breadcrumbs Schema Markup Breadcrumbs (dịch là "mẩu bánh mì") là một thành phần giao diện trang web thường được đặt ở đầu trang và cung cấp một đường dẫn văn bản nhỏ cho biết người dùng đang ở đâu trên trang web. Nó thường được sắp xếp theo dạng hiển thị hàng ngang hoặc dọc, tùy thuộc vào thiết kế của trang web. Breadcrumbs không chỉ giúp người dùng biết vị trí của họ trên trang web, mà còn cung cấp danh mục của trang web, cho phép người dùng dễ dàng điều hướng trở lại các trang cha hoặc các danh mục khác. Điều này rất hữu ích khi người dùng muốn khám phá sâu hơn vào một danh mục cụ thể hoặc truy cập trực tiếp vào trang cần thiết. Breadcrumbs là một thành phần giao diện trang web  4.3. Sitelinks Sitelinks cung cấp cho người dùng một cái nhìn tổng quan về các trang quan trọng và phổ biến trên trang web của bạn. Thông thường, sitelinks xuất hiện cho các trang web có cấu trúc rõ ràng, nội dung phong phú và được xếp hạng cao trong kết quả tìm kiếm. 4.4. Tìm kiếm trang web Rich Snippet Search Box cho phép người dùng tiến hành tìm kiếm trực tiếp trên trang web của bạn mà không cần phải nhấp vào trang trước. Khi người dùng nhập từ khóa tìm kiếm vào hộp tìm kiếm trang chủ yêu thích của họ, Google sẽ chuyển hướng người dùng trực tiếp đến kết quả tìm kiếm trên trang web của bạn. Điều này giúp tăng trải nghiệm người dùng và giúp họ tiếp cận nhanh chóng với thông tin cần thiết trên trang web của bạn. Đồng thời, nó cũng có thể tăng khả năng thu hút lưu lượng truy cập và tăng tương tác với trang web của bạn. 4.5. Schema Article Schema Article thường xuất hiện trên các trang báo và giúp công cụ tìm kiếm hiểu bài viết của bạn một cách dễ dàng hơn. Từ đó, giúp bài viết của bạn xuất hiện trong các câu chuyện hàng đầu và được nổi bật trên kết quả tìm kiếm. 4.6. Review Schema Review Schema giúp hiển thị xếp hạng và đánh giá cho một trang web cụ thể. Bằng cách triển khai dạng đánh dấu lược đồ này, bạn có thể tăng tỷ lệ nhấp vào trang web của mình một cách đáng kể. 4.7. Local Business Schema Local Business Schema giúp công cụ tìm kiếm xác định loại hình kinh doanh và sản phẩm của bạn. Nó cũng cung cấp thông tin phong phú hơn cho danh sách Google My Business và giúp tối ưu hóa trang web của bạn cho Local SEO. Local Business Schema cung cấp thông tin cho Google My Business 4.8. Recipe Schema Nếu trang web của bạn cung cấp công thức nấu ăn, làm đẹp và các loại tương tự, Recipen Schema sẽ là một lựa chọn cần thiết. Nó giúp hiển thị thông tin về nguyên liệu, thời gian chuẩn bị, thời gian nấu ăn và nhiều thông tin khác trước khi người dùng mở trang. 4.9. Product Schema Product Schema là dạng dữ liệu có cấu trúc cho sản phẩm của bạn, giúp công cụ tìm kiếm hiển thị thông tin như giá cả, xếp hạng của người dùng và các chi tiết khác. Điều này tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho người dùng và thông tin về sản phẩm sẽ được hiển thị cùng với kết quả tìm kiếm. 4.10. Sự kiện (Event) Dạng Event Schema hiển thị các thông tin quan trọng về sự kiện như tên, thời gian, địa điểm diễn ra,... Nó giúp kết quả hiển thị cho sự kiện của bạn trở nên hấp dẫn và thu hút người dùng hơn. 4.11. Person Schema Markup Person Schema giúp công cụ tìm kiếm hiểu rõ hơn về người chịu trách nhiệm nội dung trên trang web của bạn. Bằng cách triển khai lược đồ này, bạn sẽ phải cung cấp thông tin chi tiết về cá nhân liên quan đến trang web. 4.12. Tổ chức (Organization Schema) Organization Schema giúp trang web của bạn hiển thị trong kết quả tìm kiếm với tên thương hiệu nổi bật. Điều này tạo điều kiện tốt hơn để tăng tính phổ biến của thương hiệu và cung cấp tín hiệu cho tính năng Google Knowledge Graph. Organization Schema giúp nâng cao thương hiệu 4.13. Service Schema Service Schema là dạng đánh dấu lược đồ đặc biệt giúp công cụ tìm kiếm hiểu về các dịch vụ doanh nghiệp của bạn. Điều này giúp công cụ tìm kiếm hiển thị trang web chính xác hơn cho các truy vấn của người dùng liên quan đến dịch vụ. 4.14. Course Schema Loại Schema này giúp hiển thị thông tin về khóa học như tên khóa học, giảng viên, học phí,... Qua đó giúp các học viên tiềm năng dễ dàng tìm thấy bạn thông qua công cụ tìm kiếm. 4.15. Book Schema Book Schema giúp hiển thị thông tin rõ ràng về một quyển sách cụ thể như tên, năm xuất bản, tác giả,... Đây là lựa chọn cần thiết cho các trang web của nhà xuất bản hoặc người kinh doanh sách. 4.16. Job Posting Schema Job Posting Schema giúp tin tuyển dụng của bạn xuất hiện trên trang tuyển dụng của Google. Nó cung cấp thông tin chi tiết về công việc bạn đăng tuyển và người tìm việc có thể lọc theo nhiều tiêu chí khác nhau để tìm kiếm công việc. Điều này sẽ giúp tăng khả năng thu hút ứng viên cho tin tuyển dụng của bạn. Job Posting Schema giúp tin tuyển dụng của bạn xuất hiện trên Google 5. Hướng dẫn cài đặt Schema cho WordPress Sử dụng một plugin Schema là cách đơn giản nhất để thêm Schema vào trang web của bạn. Để làm điều này, bạn hãy thực hiện các bước sau: - Bước 1: Trong giao diện quản trị WordPress, chọn mục "Plugins" -> "Add New". Sau đó, nhập từ khóa "Schema" vào ô tìm kiếm. - Bước 2: Sau khi tìm thấy plugin Schema, nhấp vào nút "Install now" để cài đặt. Chọn "Install now" để cài đặt - Bước 3: Sau khi plugin được kích hoạt thành công, điều hướng đến mục "Schema" -> "Settings" để bắt đầu cấu hình. - Bước 4: Trong phần "General", điền các thông tin cơ bản về trang web như Trang giới thiệu, Trang liên hệ và tải lên logo cho trang web. Ngoài ra, bạn cũng cần điền các trường nội dung, kiến thức đồ thị (knowledge graph) và kết quả tìm kiếm để tối ưu hóa kết quả tìm kiếm của bạn. Điền các trường thông tin - Bước 5: Chuyển đến mục "Schema Types" để chỉ định loại Schema sẽ được thêm vào trang web của bạn. Chỉ định loại Schema được thêm vào 6. Những Plugin Schema Markup tốt nhất hiện nay Khi bạn muốn thêm Schema Markup vào trang web của mình, có một số plugin tuyệt vời có sẵn để giúp bạn thực hiện điều này một cách dễ dàng. Dưới đây là ba plugin Schema Markup phổ biến và mạnh mẽ mà bạn có thể sử dụng: 6.1. Thêm Schema Markup thông qua Plugin WordPress Plugin Schema Markup của WordPress là một công cụ mạnh mẽ cho phép bạn thêm Schema Markup vào trang web WordPress của mình một cách dễ dàng. Bạn chỉ cần tìm và cài đặt plugin này từ thư viện plugin của WordPress. Sau khi kích hoạt, bạn có thể cấu hình các loại Schema Markup khác nhau cho trang web của mình. 6.2. Thêm Schema Markup thông qua Plugin Yoast SEO Yoast SEO là một plugin SEO phổ biến và nổi tiếng trong cộng đồng WordPress. Ngoài chức năng SEO cơ bản, Yoast SEO cũng cung cấp tính năng thêm Schema Markup cho trang web của bạn. Với plugin này, bạn có thể dễ dàng tạo và quản lý các loại Schema Markup như Schema Person, Schema Organization, Schema Event,... 6.3. Cách thêm Schema Markup vào WooCommerce Nếu bạn đang sử dụng WooCommerce để xây dựng cửa hàng trực tuyến của mình, có một plugin hữu ích để thêm Schema Markup vào sản phẩm và trang danh mục của bạn. Plugin Schema Markup for WooCommerce giúp tạo ra các loại Schema Markup như: Schema Product, Schema Offer và Schema AggregateRating cho các sản phẩm. Từ đó, giúp cải thiện khả năng tìm thấy và hiển thị sản phẩm của bạn trên các công cụ tìm kiếm. Plugin Schema Markup for WooCommerce giúp tạo ra các loại Schema Markup 7. Hướng dẫn cài đặt Schema cho Website thủ công Nếu bạn muốn cài đặt Schema cho trang web của mình mà không sử dụng plugin, bạn có thể thực hiện điều này bằng cách thêm mã Schema Markup thủ công vào mã nguồn của trang web. Dưới đây là ba phương pháp phổ biến để cài đặt Schema Markup thủ công: 7.1. Sử dụng JSON-LD JSON-LD (JavaScript Object Notation for Linked Data) là một định dạng dữ liệu phổ biến được sử dụng để nhúng thông tin Schema Markup vào trang web. Bạn có thể thêm đoạn mã JSON-LD vào thẻ <script> trong mã nguồn của trang web. Đoạn mã này sẽ chứa thông tin chi tiết về Schema Markup như loại, thuộc tính và giá trị. JSON-LD cung cấp cú pháp dễ đọc cho các công cụ tìm kiếm và không ảnh hưởng đến hiển thị của trang web. 7.2. Sử dụng RDFa RDFa (Resource Description Framework in Attributes) là một phương pháp nhúng thông tin Schema Markup vào mã nguồn HTML của trang web. RDFa sử dụng các thuộc tính và giá trị của các thẻ HTML hiện có để đặt Schema Markup. Bạn có thể thêm các thuộc tính như typeof, property và content vào các thẻ HTML để chỉ định loại và chi tiết của Schema Markup. RDFa cung cấp cú pháp linh hoạt để nhúng Schema Markup vào trang web. 7.3. Sử dụng Microdata Microdata là một định dạng nhúng thông tin Schema Markup vào trang web bằng cách sử dụng các thuộc tính và giá trị của thẻ HTML. Bạn có thể thêm các thuộc tính như itemtype, itemprop và itemscope vào các thẻ HTML để chỉ định Schema Markup. Microdata cung cấp cú pháp rõ ràng và dễ hiểu cho việc nhúng thông tin Schema vào trang web. Sử dụng Microdata cài đặt Schema cho Website 8. Những sai lầm thường gặp khi triển khai Schema Dưới đây là một số sai lầm phổ biến mà người dùng có thể gặp phải khi triển khai Schema: - Tạo số lượng lớn đánh giá ảo: Một sai lầm phổ biến là tạo ra số lượng lớn đánh giá ảo để làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ của mình trông tốt hơn. Tuy nhiên, việc này là không đúng và có thể làm mất niềm tin của người dùng. Google và các công cụ tìm kiếm khác có thể xác định đánh giá giả và có thể áp dụng hình phạt cho trang web của bạn. - Tự tạo câu hỏi câu trả lời khi sử dụng Schema hỏi đáp: Một trường hợp khác là tự tạo câu hỏi và câu trả lời trong Schema hỏi đáp để tăng khả năng xuất hiện của trang web trong kết quả tìm kiếm. Tuy nhiên, điều này là không đúng và có thể bị xem là vi phạm chất lượng nội dung. Schema hỏi đáp nên được sử dụng để cung cấp thông tin hữu ích và chính xác cho người dùng. - Gắn Schema không đúng với loại hình trang web: Nhiều người không hiểu rõ về các loại Schema như Schema Person, Schema Local Business và gắn chúng vào các URL của trang web một cách không đúng. Điều này có thể dẫn đến sự hiểu lầm và khó hiểu về nội dung của trang web. - Tạo Schema không liên quan đến nội dung và loại hình trang web: Một sai lầm khác là tạo Schema cho công thức nấu ăn, sự kiện hoặc các loại hình không liên quan đến nội dung và loại hình trang web. Mặc dù việc này có thể làm cho kết quả hiển thị đẹp mắt hơn, nhưng nó không cung cấp thông tin chính xác và có thể làm cho trang web của bạn trông không đáng tin cậy. 9. Câu hỏi thường gặp Để hiểu rõ và chi tiết hơn thêm một số thông tin về Schema, các bạn hãy tham khảo thêm một số câu hỏi thường gặp kèm đáp án trả lời sau nhé. 9.1. Schema database là gì? Db schema là gì? Trước khi đi vào chi tiết về Schema database và Db schema, chúng ta cần hiểu khái niệm cơ bản về database schema. Database schema là một bản thiết kế logic của cấu trúc và tổ chức dữ liệu trong một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (DBMS). Nó xác định cách mà các đối tượng, bảng, mối quan hệ và thuộc tính được tổ chức và liên kết với nhau trong cơ sở dữ liệu. Schema database (hay còn gọi là Db schema) là một phần của database schema, nó đại diện cho một tập hợp các đối tượng liên quan đến một người dùng cụ thể hoặc một ứng dụng đặc biệt trong hệ thống. Db schema xác định cấu trúc và quan hệ giữa các bảng, cột và ràng buộc dữ liệu trong phạm vi của một schema. Schema database là một phần của database schema 9.2. Schema SQL là gì? Schema SQL là một khái niệm trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) liên quan đến việc định nghĩa cấu trúc và tổ chức của cơ sở dữ liệu bằng ngôn ngữ truy vấn SQL (Structured Query Language). Một schema SQL xác định các bảng, cột, ràng buộc và quan hệ giữa chúng trong cơ sở dữ liệu. 9.3. Relational Schema là gì? Relational Schema là một khái niệm trong cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database) và liên quan đến cách tổ chức và mô tả dữ liệu trong các bảng và mối quan hệ giữa chúng. Một Relational Schema định nghĩa cấu trúc và tổ chức của cơ sở dữ liệu quan hệ bằng cách xác định các bảng, các cột trong mỗi bảng, và các mối quan hệ giữa các bảng. Nó xác định các khóa chính (primary key), khóa ngoại (foreign key), và các ràng buộc dữ liệu khác. 10. Kết luận Bài viết trên đã cung cấp các thông tin chi tiết về Schema là gì cũng như vai trò và cách triển khai nó trên trang web. Hy vọng rằng những kiến thức này đã mang lại giá trị và hữu ích cho quá trình tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO). Chúc bạn thành công trong việc áp dụng và tận dụng Schema để nâng cao hiệu quả của trang web của mình!
EEAT là gì? Cách để cải thiện E-E-A-T SEO hiệu quả SEOer nên biết
EEAT là gì? Cách để cải thiện E-E-A-T SEO hiệu quả SEOer nên biết EEAT (Expertise, Authoritativeness, Trustworthiness) là một thuật ngữ liên quan đến SEO mà các SEOer nên biết. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về EEAT là gì? Tại sao nó quan trọng đối với SEO và cách cải thiện hiệu quả EEAT trong việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. 1. EEAT là gì? EEAT là viết tắt của Expertise, Authoritativeness và Trustworthiness, ba yếu tố quan trọng mà Google đánh giá để định vị một trang web. Đây là một phần quan trọng của thuật toán của Google để đảm bảo rằng nội dung tìm kiếm mang lại giá trị và chất lượng cho người dùng. - Expertise (Chuyên môn): Đây liên quan đến kiến thức, kỹ năng và chuyên môn của tác giả hoặc nguồn thông tin. Google đánh giá mức độ chuyên môn và kiến thức sâu rộng về một lĩnh vực cụ thể. - Authoritativeness (Uy tín): Uy tín đánh giá mức độ tín nhiệm và độ tin cậy của tác giả hoặc nguồn thông tin. Google đánh giá uy tín dựa trên sự công nhận và đánh giá từ cộng đồng người dùng và các nguồn khác. - Trustworthiness (Đáng tin cậy): Độ đáng tin cậy được đo lường bằng cách xem xét tính trung thực, độ tin cậy và sự minh bạch của tác giả hoặc nguồn thông tin. Google EEAT là yếu tố quan trọng của Google  2. Tại sao EEAT lại quan trọng với chiến lược SEO? Google luôn cố gắng hiển thị những kết quả tìm kiếm chất lượng và đáng tin cậy nhất cho người dùng. Hiểu được EEAT là gì và tạo ra nội dung đáp ứng các yếu tố này có thể giúp cải thiện vị trí của trang web trong kết quả tìm kiếm. Dưới đây là một số lợi ích quan trọng của việc tối ưu hóa EEAT: - Tăng độ tin cậy: Một trang web được đánh giá cao về EEAT sẽ tạo niềm tin và đáng tin cậy trong lòng người dùng. Điều này có thể tăng cường tương tác, tăng số lượt truy cập và giữ chân người dùng lâu hơn trên trang web. - Cạnh tranh tốt hơn: Việc tối ưu hóa EEAT giúp nâng cao vị trí của trang web trong kết quả tìm kiếm. Khi trang web của bạn được xem là chuyên môn, uy tín và đáng tin cậy, bạn sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ cạnh tranh. - Tăng tương tác: Nội dung chất lượng và có EEAT cao sẽ thu hút nhiều người dùng, tăng cường tương tác như bình luận, chia sẻ và đánh giá tích cực. Nó không chỉ tạo ra một cộng đồng sôi nổi, mà còn có thể tăng cường khả năng chia sẻ và lan truyền của nội dung. 3. Điểm khác biệt giữa E-A-T và EEAT là gì? E-A-T (Expertise, Authoritativeness, Trustworthiness) là ba yếu tố quan trọng mà Google đánh giá để xác định chất lượng nội dung trên trang web. Tuy nhiên, sự khác biệt đáng chú ý nhất của E-E-A-T là yếu tố "E" (Kinh nghiệm). Google đã tăng cường và thể hiện rõ ràng hơn trong các bản cập nhật gần đây. Việc bổ sung yếu tố kinh nghiệm (Experience) cho thấy Google quan tâm đến chất lượng nội dung dựa trên trải nghiệm trực tiếp của người tạo ra nội dung trong lĩnh vực hoặc chủ đề mà họ chia sẻ. Điểm khác biệt giữa E-A-T và EEAT là gì? Kinh nghiệm có thể được thể hiện qua việc viết bài chất lượng, đánh giá chi tiết về sản phẩm hoặc đơn giản chỉ là những bình luận thực tế. Ví dụ, khi chia sẻ một bài viết hoặc đánh giá về một sản phẩm, Google sẽ đánh giá cao thông tin từ những người đã trải nghiệm thực sự hoặc có giao tiếp trực tiếp với người dùng sử dụng sản phẩm đó. Ngược lại, những thông tin không có trải nghiệm, không được xác thực và chỉ có mục đích liệt kê sẽ không được đánh giá cao để cải thiện thứ hạng trang web.  4. Yếu tố E-E-A-T nào là quan trọng nhất? Tất cả các yếu tố E-E-A-T đều quan trọng đối với một trang web. Trong E-E-A-T, độ tin cậy đóng vai trò quan trọng hơn cả. Nguyên nhân là vì một trang web không có chỉ số đáng tin cậy cao sẽ rất khó để đạt được xếp hạng cao trong kết quả tìm kiếm, dù có kinh nghiệm, chuyên môn hay uy tín như thế nào. Độ tin cậy là yếu tố mà Google đánh giá tính chính xác, trung thực, an toàn và hữu ích của một trang web. Do đó, để thành công trong dự án marketing trực tuyến, chúng ta cần xây dựng trang web theo các tiêu chuẩn về độ tin cậy của người dùng. Đồng thời, cải thiện các yếu tố E-E-A-T còn lại để đảm bảo rằng trang web có uy tín và được đánh giá cao trên các trang tìm kiếm. Tất cả các yếu tố E-E-A-T đều quan trọng đối với một trang web 5. Cách để cải thiện EEAT SEO hiệu quả Có rất nhiều cách để cải thiện EEAT SEO hiệu quả, đó là thể là xây dựng liên kết thẩm quyền cao hoặc cập nhật thêm nội dung. Dưới đây là một số cách tiêu biểu cho bạn tham khảo: 5.1. Xây dựng các liên kết ngược từ các tên miền có thẩm quyền cao Một trong những phương pháp hiệu quả và tốt nhất để thiết lập sự đáng tin cậy của cơ quan của bạn trong ngành là thông qua việc cung cấp backlink từ các miền có liên quan và có thẩm quyền cao. Đây được coi là một phần quan trọng trong chiến lược SEO offpage hiệu quả. Ví dụ, bạn đang làm công việc tư vấn CNTT, nhưng bạn nhận được một backlink từ một trang web về thời trang cho tuổi teen. Thực tế là điều này không chỉ không mang lại lợi ích cho bạn mà còn có thể khiến bạn bị phạt hành động thủ công nếu bạn lạm dụng chiến thuật này. Thay vào đó, tốt hơn hết là đầu tư thời gian và nguồn lực để chứng minh rằng bạn là một chuyên gia có thẩm quyền trong lĩnh vực của mình, bất kể chủ đề là gì. Sau đó, xây dựng mối quan hệ với những nhà xuất bản và những người có ảnh hưởng thích hợp trong ngành. Khi bạn có được sự tín nhiệm và mối quan hệ này, những liên kết ngược có giá trị cao sẽ tự nhiên theo sau. 5.2. Giữ nội dung chính xác và cập nhật Bên cạnh việc xây dựng liên kết ngược, một cách khác để tăng cường yếu tố E-A-T là được đề cập trên các nguồn đáng tin cậy có thẩm quyền trên mạng. Khi tên hoặc thương hiệu của bạn xuất hiện trên những nguồn này, Google sẽ coi bạn là một người có thẩm quyền và đáng tin cậy. Vậy làm thế nào để thu được nhiều đề cập hơn? Dưới đây là một số cách bạn có thể áp dụng: - Đăng bài khách trên các trang web có thẩm quyền. - Tham gia bài phỏng vấn. - Xuất hiện trong các podcast. - Hợp tác với những người có sức ảnh hưởng trong ngành. - Tham gia diễn thuyết trong các sự kiện. - Tài trợ cho các sự kiện. - Tạo ra tài nguyên có giá trị cao. Cải thiện EEAT hiệu quả bằng cách giữ nội dung chính xác 5.3. Khuyến khích người dùng đánh giá (và trả lời chúng) Một chiến lược hiệu quả để kiếm và quảng bá đánh giá trực tuyến về sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn là thông qua việc thu thập nhiều đánh giá tích cực từ các nguồn đánh giá khác nhau như Facebook, Yelp, Google, Trustpilot và nhiều nền tảng khác. Các đánh giá này giúp xây dựng yếu tố E-A-T của trang web của bạn trong mắt Google. Khi có một số lượng lớn đánh giá tích cực trên các nền tảng đánh giá khác nhau, điều này cho thấy công ty của bạn được khách hàng đánh giá là đáng tin cậy. Khi nhận được đánh giá, hãy dành thời gian để phản hồi, ngay cả khi đó là nhận xét tiêu cực. Trên thực tế, việc phản hồi đánh giá sẽ tăng cường độ tin cậy của bạn như một thương hiệu uy tín và cam kết đảm bảo sự hài lòng cho khách hàng. 5.4. Nhận được nhiều sự nhắc đến từ các nguồn đáng tin cậy Để tăng cường độ đáng tin cậy và sự chuyên nghiệp của bạn trong ngành, hãy đảm bảo nhận được nhiều sự nhắc đến từ các nguồn đáng tin cậy. Điều này có thể bao gồm việc xuất hiện trên các trang web uy tín, được đề cập trong các bài viết, hoặc được chia sẻ trên các mạng xã hội quan trọng. Sự nhắc đến từ các nguồn đáng tin cậy sẽ không chỉ xác nhận sự đáng tin cậy của bạn mà còn giúp xây dựng E-A-T của trang web của bạn trong mắt cả người dùng và các công cụ tìm kiếm. 5.5. Sử dụng hoặc thuê chuyên gia Google đánh giá cao nội dung từ các chuyên gia và thường ưu tiên hiển thị những nội dung này trong kết quả tìm kiếm. Đặc biệt, Google đánh giá tính đáng tin cậy của nội dung, đặc biệt là đối với các trang web thuộc danh mục "Your Money or Your Life" (YMYL) như y tế. Các tài liệu có nguồn gốc từ các chuyên gia mang tầm quan trọng lớn trong việc cung cấp thông tin chính xác và đáng tin cậy cho người dùng. Đó là lý do tại sao nhiều trang web hàng đầu về thông tin y tế thường được viết bởi các chuyên gia y tế, bác sĩ và nhà nghiên cứu y khoa. Google đánh giá cao nội dung từ các chuyên gia 5.6. Chứng minh trình độ chuyên môn của chuyên gia Để tăng tính uy tín và đáng tin cậy, hãy chứng minh trình độ chuyên môn của chuyên gia thông qua việc cung cấp thông tin về học vấn, kinh nghiệm làm việc và các chứng chỉ liên quan. Điều này giúp người đọc có niềm tin vào nội dung mà bạn cung cấp. 5.7. Hiển thị chi tiết liên lạc của bạn Hãy đảm bảo rằng bạn cung cấp đầy đủ thông tin liên lạc, bao gồm địa chỉ, số điện thoại và địa chỉ email. Những thông tin này sẽ là phương thức giúp xác minh tính xác thực của bạn và tạo sự tin tưởng cho người đọc. 5.8. Nhận một liên kết ngược từ trang Wikipedia Một liên kết ngược từ trang Wikipedia có thể cung cấp lợi thế lớn cho SEO của bạn. Wikipedia được coi là một nguồn thông tin đáng tin cậy và có uy tín cao, do đó, việc có một liên kết ngược từ Wikipedia đến trang web của bạn sẽ tăng cường sự chuyên môn và đáng tin cậy của bạn trong mắt công cụ tìm kiếm và người dùng. 5.9. Thực hiện kiểm tra nội dung Đảm bảo rằng nội dung của bạn luôn chính xác, cập nhật và không chứa thông tin sai lệch. Đừng quên kiểm tra nội dung thường xuyên để đảm bảo tính chuyên môn và độ tin cậy của nó. 5.10. Quảng bá bên ngoài Để tăng cường sự chuyên môn và đáng tin cậy, hãy tham gia vào các hoạt động quảng bá bên ngoài. Ví dụ như viết bài về lĩnh vực chuyên môn của bạn trên các trang web uy tín, tham gia diễn đàn chuyên ngành, chia sẻ kiến thức và chủ đề liên quan trên mạng xã hội và xây dựng mối quan hệ với những người có uy tín trong lĩnh vực của bạn. Quảng bá bên ngoài để cải thiện EEAT hiệu quả 6. Một số câu hỏi liên quan Dưới đây là một số câu hỏi liên quan đến EEAT kèm đáp án hiệu quả, bạn hãy tham khảo để hiểu rõ và chi tiết hơn những thông tin về vấn đề này nhé. 6.1. Chèn quảng cáo vào website có được đánh giá EEAT tốt? Chèn quảng cáo vào website có thể ảnh hưởng đến đánh giá EEAT của trang web. Quảng cáo không phải là yếu tố trực tiếp trong việc đánh giá EEAT, tuy nhiên, cách bạn chèn quảng cáo và tác động của nó đến trải nghiệm người dùng và chất lượng nội dung có thể ảnh hưởng đến đánh giá này. Để đảm bảo một đánh giá EEAT tốt, bạn cần xem xét cách chèn quảng cáo sao cho không ảnh hưởng tiêu cực đến trải nghiệm người dùng. Quảng cáo không nên làm mất tập trung của người dùng, không làm giảm giá trị và chất lượng của nội dung. Hãy đảm bảo rằng quảng cáo không che khuất hoặc làm mất đi sự chuyên môn và đáng tin cậy của nội dung mà bạn cung cấp. 6.2. EEAT SEO có phải yếu tố xếp hạng Google không? EEAT là những yếu tố mà Google đã đề cập đến trong các hướng dẫn chất lượng nội dung của mình. Mặc dù Google không công khai việc sử dụng EEAT là một yếu tố trực tiếp trong việc xếp hạng trang web, nhưng có thể hiểu rằng việc tuân thủ và thực hiện các tiêu chí EEAT có thể ảnh hưởng đến đánh giá và xếp hạng của trang web trong kết quả tìm kiếm. EEAT SEO phải tuân theo các yếu tố xếp hạng Google Google luôn tìm cách cải thiện kết quả tìm kiếm để đáp ứng nhu cầu của người dùng. EEAT đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nội dung chất lượng, đáng tin cậy và có giá trị cho người dùng. Một trang web tuân thủ các tiêu chí EEAT có tỷ lệ cao hơn để được đánh giá là một nguồn thông tin đáng tin cậy và có thể nhận được sự ưu tiên trong quá trình xếp hạng. 7. Kết luận Qua bài viết này, mong rằng bạn đã hiểu rõ hơn về khái niệm EEAT là gì và tại sao nó được coi là một yếu tố quan trọng trong các chiến dịch SEO. Hãy nỗ lực cải thiện các chỉ số E-E-A-T theo những gợi ý chúng tôi đã chia sẻ ở trên. Việc tối ưu hóa E-E-A-T không phải là một quá trình đơn giản và đòi hỏi sự kiên nhẫn và đầu tư nghiêm túc. Chúc bạn thành công trong việc cải thiện E-E-A-T một cách hiệu quả trong thời gian tới!
Screaming Frog là gì? Những điều cần biết về Screaming Frog
Screaming Frog là gì? Những điều cần biết về Screaming Frog Screaming Frog là một công cụ SEO được cài đặt trên máy tính, giúp bạn thu thập và phân tích các dữ liệu của website như hình ảnh, liên kết, tiêu đề, meta description, heading, thời gian tải trang và nhiều thông tin khác. Bằng cách sử dụng Screaming Frog, bạn có thể kiểm tra và tối ưu website của mình một cách nhanh chóng, giúp cải thiện thứ hạng và hiệu quả SEO. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích Screaming Frog là gì, hướng dẫn bạn cách tải, cài đặt và sử dụng các tính năng chính của Screaming Frog. Hãy cùng Unica theo dõi nhé!  Screaming Frog là gì? Screaming Frog là một phần mềm được cài đặt trên máy tính, giúp bạn thu thập các dữ liệu của trang web như hình ảnh, liên kết, tiêu đề, mô tả, thẻ heading,… từ góc độ của SEO. Cơ bản, công cụ này là một tool crawl cào dữ liệu từ các website, giúp bạn biết một con “bot” Google sẽ nhìn thấy và cào những dữ liệu gì từ website của bạn. Screaming Frog có thể chạy trên các hệ điều hành như Windows, Mac OS hoặc Linux. Mặc dù đây là một công cụ trả phí nhưng bạn nên cân nhắc sử dụng Screaming Frog để giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho việc audit website của mình. Screaming Frog là một phần mềm được cài đặt trên máy tính, giúp bạn thu thập các dữ liệu của trang web như hình ảnh, liên kết, tiêu đề, mô tả, thẻ heading,… Tại sao nên sử dụng Screaming Frog? Screaming Frog là một công cụ hỗ trợ rất mạnh mẽ cho SEOer vì nó có nhiều tính năng hữu ích như: - Kiểm tra mã phản hồi của các URL trên website, giúp bạn phát hiện và khắc phục các lỗi như 404, 301, 302,… - Kiểm tra liên kết trong website, giúp bạn phát hiện và khắc phục các liên kết hỏng, liên kết nội bộ, liên kết ngoài,… - Kiểm tra tiêu đề, mô tả, thẻ heading của các trang trên website, giúp bạn phát hiện và khắc phục các vấn đề như trùng lặp, thiếu, quá dài, quá ngắn,… - Tối ưu hóa hình ảnh trên website, giúp bạn phát hiện và khắc phục các vấn đề như kích thước quá lớn, định dạng không phù hợp, thiếu thuộc tính alt,… - Xem trước và kiểm tra hiển thị trên công cụ tìm kiếm, giúp bạn đánh giá và cải thiện cách thức website của bạn xuất hiện trên kết quả tìm kiếm của Google. - Phân tích độ sâu thu thập dữ liệu, giúp bạn đánh giá và cải thiện cấu trúc website, tăng khả năng bị Google crawl và index. - Tìm và xử lý các trang có nội dung mỏng, giúp bạn nâng cao chất lượng nội dung của website, tránh bị phạt bởi Google. - Kiểm tra anchor text, giúp bạn phát hiện và khắc phục các vấn đề như trùng lặp, quá tối ưu, không liên quan,… - Tạo XML sitemap, giúp bạn tạo ra một bản đồ website dành cho Google, giúp Google dễ dàng crawl và index website của bạn. Lý do nên dùng Screaming Frog Cách tải và cài đặt phần mềm Screaming Frog Sau khi đã hiểu Screaming Frog là gì, chúng ta sẽ đi tìm hiểu cách tải và cài đặt phần mềm Screaming Frog SEO Spider. 1. Cách tải Screaming Frog là gì? Để tải được phần mềm Screaming Frog, bạn cần thực hiện theo những bước sau đây: - Bước 1: Truy cập vào đường link screamingfrog.co.uk/seo-spider/ để truy cập vào website của Screaming Frog. - Bước 2: Click vào nút “Download” để tải phần mềm về máy tính của bạn. - Bước 3: Lựa chọn hệ điều hành phù hợp, sau đó phần mềm sẽ tự động tải về. Cách tải Screaming Frog 2. Cách cài đặt Screaming Frog Sau khi tải về phần mềm Screaming Frog, bạn cần phải cài đặt và thiết lập phần mềm trên máy tính của mình. Cách cài đặt và thiết lập Screaming Frog khá đơn giản và thân thiện với người dùng, bạn chỉ cần làm theo các bước sau: - Bước 1: Mở file cài đặt của Screaming Frog, chọn ngôn ngữ và nhấn “OK”. - Bước 2: Chọn “Next” để tiếp tục quá trình cài đặt. - Bước 3: Chấp nhận các điều khoản và điều kiện sử dụng và chọn “Next”. - Bước 4: Chọn đường dẫn để lưu trữ phần mềm và chọn “Next”. - Bước 5: Chọn “Install” để bắt đầu cài đặt phần mềm. - Bước 6: Chờ cho quá trình cài đặt hoàn tất, chọn “Finish” để kết thúc. Cách cài đặt Screaming Frog Các tính năng hữu ích nhất của công cụ Screaming Frog là gì? Sau khi hoàn tất việc cài đặt và thiết lập cho Screaming Frog, bạn đã có thể sử dụng công cụ này rồi. Hãy cùng tìm hiểu các tính năng hữu ích nhất của công cụ Screaming Frog nhé! 1. Response Codes – Cách kiểm tra mã phản hồi Để kiểm tra mã phản hồi của các URL trên website của bạn, bạn cần làm như sau: - Bước 1: Nhập địa chỉ website của bạn vào ô “Enter URL to spider” và nhấn “Start”. - Bước 2: Chọn tab “Response Codes” để xem các mã phản hồi của các URL trên website. - Bước 3: Bạn có thể lọc các URL theo các mã phản hồi khác nhau bằng cách chọn các mục như “Success”, “Client Error”, “Server Error”,… ở cột bên trái. Các mã phản hồi có ý nghĩa như sau: - 200: OK, yêu cầu đã thành công. - 301: Moved Permanently, URL đã được chuyển hướng vĩnh viễn sang URL mới. - 302: Found, URL đã được chuyển hướng tạm thời sang URL mới. - 404: Not Found, URL không tồn tại hoặc bị xóa. - 500: Internal Server Error, server gặp lỗi khi xử lý yêu cầu. Bạn nên chú ý đến các mã phản hồi 4xx và 5xx, vì chúng có thể ảnh hưởng đến SEO và trải nghiệm người dùng của website của bạn.  Bạn đã biết cách kiểm tra mã phản hồi của các URL trên website của bạn với Screaming Frog. Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu cách kiểm tra liên kết trong website với công cụ này. Kiểm tra mã phản hồi 2. URLs – Kiểm tra liên kết trong Website Để kiểm tra liên kết trong website, bạn cần làm như sau: - Bước 1: Nhập địa chỉ website của bạn vào ô “Enter URL to spider” và nhấn “Start”. - Bước 2: Chọn tab “Internal” để xem các liên kết nội bộ trên website của bạn, tức là các liên kết đến các trang khác trên cùng website. - Bước 3: Bạn có thể lọc các liên kết nội bộ theo các tiêu chí khác nhau bằng cách chọn các mục như “All”, “HTML”, “CSS”, “JS”, “Images”,… ở cột bên trái. - Bước 4: Bạn có thể xem các thông tin chi tiết về các liên kết nội bộ bằng cách chọn một liên kết bất kỳ và xem các cột như “Address”, “Status Code”, “Content”, “Title”, “Meta Description”, “H1”, “H2”, “Word Count”, “Inlinks”, “Outlinks”,… - Bước 5: Chọn tab “External” để xem các liên kết ngoài trên website của bạn, tức là các liên kết đến các trang khác trên các website khác. - Bước 6: Bạn có thể lọc các liên kết ngoài theo các tiêu chí khác nhau bằng cách chọn các mục như “All”, “Follow”, “Nofollow”, “Protocol”, “Subdomain”,… ở cột bên trái. - Bước 7: Bạn có thể xem các thông tin chi tiết về các liên kết ngoài, bằng cách chọn một liên kết bất kỳ và xem các cột như “Address”, “Status Code”, “Content”, “Title”, “Meta Description”, “H1”, “H2”, “Word Count”, “Inlinks”, “Outlinks”,… Kiểm tra liên kết trong Website Các liên kết trong website có ý nghĩa như sau: - Liên kết nội bộ: Là các liên kết giúp kết nối các trang trên cùng website, tăng sự liên kết và dễ dàng điều hướng cho người dùng và Google. Bạn nên chú ý đến các vấn đề như liên kết hỏng, liên kết trùng lặp, liên kết quá nhiều hoặc quá ít, liên kết không liên quan,… - Liên kết ngoài: Là các liên kết giúp kết nối các trang trên website của bạn với các trang trên các website khác, tăng sự uy tín và tham chiếu cho website của bạn. Bạn nên chú ý đến các vấn đề như liên kết hỏng, liên kết tới các website xấu, liên kết quá nhiều hoặc quá ít, liên kết không liên quan,… 3. Page Titles – Kiểm tra title của các trang trên website Để kiểm tra title của các trang trên website của bạn, bạn cần làm như sau: - Bước 1: Nhập địa chỉ website của bạn vào ô “Enter URL to spider” và nhấn “Start”. - Bước 2: Chọn tab “Page Titles” để xem các title của các trang trên website của bạn. - Bước 3: Bạn có thể lọc các title theo các tiêu chí khác nhau bằng cách chọn các mục như “All”, “Missing”, “Duplicate”, “Over 65 Characters”, “Below 30 Characters”,… ở cột bên trái. - Bước 4: Bạn có thể xem các thông tin chi tiết về các title, bằng cách chọn một title bất kỳ và xem các cột như “Address”, “Status Code”, “Content”, “Title”, “Title Length”, “Title Pixel Width”, “MD5 Hash”, “Occurrences”,… Các title của các trang trên website có ý nghĩa như sau: - Title là một thẻ HTML dùng để đặt tên cho mỗi trang trên website, giúp người dùng và Google biết được nội dung chính của trang đó. Title xuất hiện trên thanh tab của trình duyệt và trên kết quả tìm kiếm của Google. - Bạn nên chú ý đến các vấn đề như title thiếu, title trùng lặp, title quá dài, title quá ngắn, title không liên quan,… Kiểm tra title của các trang trên website 4. Kiểm tra thẻ Heading 1 của trang Để kiểm tra thẻ Heading 1 của các trang trên website của bạn, bạn làm như sau: - Bước 1: Nhập địa chỉ website của bạn vào ô “Enter URL to spider” và nhấn “Start”. - Bước 2: Chọn tab “H1” để xem các thẻ Heading 1 của các trang trên website. - Bước 3: Bạn có thể lọc các thẻ Heading 1 theo các tiêu chí khác nhau bằng cách chọn các mục như “All”, “Missing”, “Duplicate”, “Over 70 Characters”, “Multiple”,… ở cột bên trái. - Bước 4: Bạn có thể xem các thông tin chi tiết về các thẻ Heading 1 bằng cách chọn một thẻ Heading 1 bất kỳ và xem các cột như “Address”, “Status Code”, “Content”, “Title”, “H1-1”, “H1-1 Length”, “H1-2”, “H1-2 Length”,… Các thẻ Heading 1 của các trang trên website có ý nghĩa như sau: - Thẻ Heading 1 là một thẻ HTML dùng để đánh dấu tiêu đề chính của một trang web, giúp người dùng và Google biết được chủ đề chính của trang đó. Thẻ Heading 1 xuất hiện trên giao diện của trang web, có kích thước lớn nhất trong các thẻ Heading (H1-H6). - Bạn nên chú ý đến các vấn đề như thẻ Heading 1 thiếu, thẻ Heading 1 trùng lặp, thẻ Heading 1 quá dài, thẻ Heading 1 có nhiều hơn một trên một trang,… Kiểm tra thẻ Heading 1 của các trang trên website 5. Images – Công cụ tối ưu hóa hình ảnh Để tối ưu hóa hình ảnh trên website bằng Screaming Frog, bạn cần làm như sau: - Bước 1: Nhập địa chỉ website của bạn vào ô “Enter URL to spider” và nhấn “Start”. - Bước 2: Chọn tab “Images” để xem các hình ảnh trên website. - Bước 3: Bạn có thể lọc các hình ảnh theo các tiêu chí khác nhau bằng cách chọn các mục như “All”, “Missing Alt Text”, “Over 100kb”, “Non-200”, “PNG”, “JPEG”,… ở cột bên trái. - Bước 4: Bạn có thể xem các thông tin chi tiết về các hình ảnh bằng cách chọn một hình ảnh bất kỳ và xem các cột như “Address”, “Status Code”, “Content”, “Title”, “Src”, “Alt Text”, “Filesize”, “Pixel Size”,… Các hình ảnh trên website có ý nghĩa như sau: - Hình ảnh là một phần quan trọng của nội dung trên website, giúp truyền tải thông tin, hình ảnh, cảm xúc và thu hút người dùng. Hình ảnh cũng ảnh hưởng đến tốc độ tải trang, SEO và trải nghiệm người dùng của website. - Bạn nên chú ý đến các vấn đề như hình ảnh thiếu thuộc tính alt, hình ảnh quá lớn, hình ảnh không tồn tại, hình ảnh không phù hợp với định dạng,… Tối ưu hóa hình ảnh trên website bằng Screaming Frog 6. Xem trước và kiểm tra hiển thị trên công cụ tìm kiếm Cách hiển thị trên công cụ tìm kiếm là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến SEO và trải nghiệm người dùng của website vì nó quyết định xem người dùng có nhấp vào trang của bạn hay không khi tìm kiếm. Cách hiển thị trên công cụ tìm kiếm bao gồm các thông tin như tiêu đề, mô tả, URL, ngày và các thông tin bổ sung như đánh giá, giá,… Cách xem trước và kiểm tra hiển thị trên công cụ tìm kiếm bằng Screaming Frog như sau: - Bước 1: Nhập địa chỉ website của bạn vào ô “Enter URL to spider” và nhấn “Start”. - Bước 2: Chọn tab “SERP Snippet” để xem cách mà các trang trên website của bạn sẽ hiển thị trên kết quả tìm kiếm của Google. - Bước 3: Bạn có thể xem các thông tin chi tiết về các trang bằng cách chọn một trang bất kỳ và xem các cột như “Address”, “Status Code”, “Content”, “Title”, “Meta Description”, “Title Pixel Width”, “Meta Description Pixel Width”, “URL Pixel Width”,… - Bước 4: Bạn có thể thay đổi các thông tin như “Title”, “Meta Description”, “URL”, “Date”, “Rich Snippet”, “Pixel Width” để xem cách mà các trang trên website của bạn sẽ hiển thị trên kết quả tìm kiếm của Google sau khi thay đổi. Xem trước và kiểm tra hiển thị trên công cụ tìm kiếm 7. Phân tích độ sâu thu thập dữ liệu Độ sâu thu thập dữ liệu là số lượng các liên kết nội bộ mà một trang web cần phải đi qua để đến được một trang khác trên cùng website. Độ sâu thu thập dữ liệu ảnh hưởng đến khả năng bị Google crawl và index của các trang trên website. Để phân tích độ sâu thu thập dữ liệu của website, bạn cần làm như sau: - Bước 1: Nhập địa chỉ website của bạn vào ô “Enter URL to spider” và nhấn “Start”. - Bước 2: Chọn tab “Crawl Depth” để xem độ sâu thu thập dữ liệu của các trang trên website. - Bước 3: Bạn có thể lọc các trang theo độ sâu thu thập dữ liệu khác nhau bằng cách chọn các mục như “0”, “1”, “2”, “3+”,… ở cột bên trái. - Bước 4: Bạn có thể xem các thông tin chi tiết về các trang bằng cách chọn một trang bất kỳ và xem các cột như “Address”, “Status Code”, “Content”, “Title”, “Crawl Depth”, “Inlinks”, “Outlinks”,… Độ sâu thu thập dữ liệu là số lượng các liên kết nội bộ mà một trang web cần phải đi qua để đến được một trang khác trên cùng website 8. Tìm và xử lý các trang có nội dung mỏng Các trang có nội dung mỏng là các trang có số lượng từ ít hoặc không có giá trị cho người dùng và Google. Các trang có nội dung mỏng có thể ảnh hưởng đến SEO và trải nghiệm người dùng vì chúng có thể bị Google phạt hoặc bị người dùng bỏ qua. Để tìm và xử lý các trang có nội dung mỏng trên website, bạn làm như sau: - Bước 1: Nhập địa chỉ website của bạn vào ô “Enter URL to spider” và nhấn “Start”. - Bước 2: Chọn tab “Word Count” để xem số lượng từ của các trang trên website của bạn. - Bước 3: Bạn có thể lọc các trang theo số lượng từ khác nhau bằng cách chọn các mục như “0”, “1-9”, “10-49”, “50-99”, “100-199”, “200-499”, “500+”,… ở cột bên trái. - Bước 4: Bạn có thể xem các thông tin chi tiết về các trang bằng cách chọn một trang bất kỳ và xem các cột như “Address”, “Status Code”, “Content”, “Title”, “Word Count”, “Inlinks”, “Outlinks”,… Tìm và xử lý các trang có nội dung mỏng 9. Kiểm tra Anchor Text Anchor Text là văn bản hiển thị của một liên kết, giúp người dùng và Google biết được nội dung của trang mà liên kết đó dẫn đến. Anchor Text ảnh hưởng đến SEO và trải nghiệm người dùng của website vì chúng giúp tăng sự liên kết và dễ dàng điều hướng cho người dùng và Google. Để kiểm tra Anchor Text của các liên kết trên website, bạn cần làm như sau: - Bước 1: Nhập địa chỉ website của bạn vào ô “Enter URL to spider” và nhấn “Start”. - Bước 2: Chọn tab “Anchor Text” để xem các Anchor Text của các liên kết trên website của bạn. - Bước 3: Bạn có thể lọc các Anchor Text theo các tiêu chí khác nhau bằng cách chọn các mục như “All”, “Internal”, “External”, “Follow”, “Nofollow”,… ở cột bên trái. - Bước 4: Bạn có thể xem các thông tin chi tiết về các Anchor Text bằng cách chọn một Anchor Text bất kỳ và xem các cột như “Anchor Text”, “Occurrences”, “Links”, “Follow”, “Nofollow”, “Image”, “Alt Text”,… Kiểm tra Anchor Text Kết luận Thông qua bài viết này, chắc hẳn bạn sẽ hiểu Screaming Frog là gì cũng như các tính năng quan trọng của công cụ này. Với sự hỗ trợ của Screaming Frog, công việc làm SEO của bạn sẽ thuận lợi hơn nên bạn đừng bỏ qua công cụ này nhé. 
Google PageSpeed Insights là gì? Công cụ giúp tối ưu hiệu suất Website
Google PageSpeed Insights là gì? Công cụ giúp tối ưu hiệu suất Website Google PageSpeed Insights là một công cụ quan trọng mà bất kỳ nhà phát triển web nào cũng nên biết đến. Hiện nay, việc có một trang web chạy mượt mà và nhanh chóng không chỉ là yếu tố quan trọng mà còn là tiêu chuẩn để thu hút và giữ chân người dùng. Và chính vì lẽ đó, Google PageSpeed Insights đã trở thành một công cụ không thể thiếu, giúp tối ưu hiệu suất của các trang web, từ đó tăng cơ hội thành công và cải thiện trải nghiệm người dùng. Điều gì khiến công cụ này trở nên quan trọng và mạnh mẽ đến vậy? Hãy cùng Unica khám phá khái niệm Google PageSpeed Insights là gì và những thông tin liên quan nhé. 1. Google PageSpeed Insights là gì? Google PageSpeed Insights là gì? Đây là một công cụ miễn phí của Google, cho phép bạn kiểm tra và đánh giá hiệu suất của website trên các thiết bị khác nhau như máy tính để bàn, điện thoại di động hoặc máy tính bảng. Google PageSpeed Insights cung cấp cho bạn các thông tin quan trọng về tốc độ tải trang, thời gian phản hồi của server, kích thước và số lượng tài nguyên trên website, cũng như các cơ hội và khuyến nghị để cải thiện hiệu suất của website. Google PageSpeed Insights là một công cụ hữu ích đối với website vì nó giúp bạn: - Đo lường và theo dõi hiệu suất của website của bạn và so sánh với các website khác. - Phát hiện và khắc phục các vấn đề ảnh hưởng đến hiệu suất của website như tốc độ tải trang chậm, tài nguyên quá nặng hoặc JavaScript nhằm chặn hiển thị trong nội dung. - Tối ưu hóa hiệu suất của website, tăng sự hài lòng và tương tác của người dùng, cũng như khả năng xuất hiện trên kết quả tìm kiếm của Google. Google PageSpeed Insights là một công cụ miễn phí của Google 2. Tiêu chuẩn đánh giá của công cụ Google PageSpeed Insights là gì? Google PageSpeed Insights sử dụng hai tiêu chuẩn đánh giá để đo lường hiệu suất của website là: - Speed score: Speed score là một chỉ số tổng quát về hiệu suất của website, được tính bằng cách sử dụng các số liệu từ Field data và Lab data. Speed score có thể có giá trị từ 0 đến 100 và được phân thành ba mức: + Fast: Speed score từ 90 đến 100, cho biết website của bạn có hiệu suất tốt, tải nhanh trên hầu hết các thiết bị. + Average: Speed score từ 50 đến 89, cho biết website của bạn có hiệu suất trung bình và có thể tải chậm trên một số thiết bị. + Slow: Speed score từ 0 đến 49, cho biết website của bạn có hiệu suất kém và tải chậm trên hầu hết các thiết bị. - Core Web Vitals: Core Web Vitals là một bộ các chỉ số quan trọng về trải nghiệm người dùng trên website của bạn, được Google đưa ra để đánh giá hiệu suất của website. Core Web Vitals bao gồm ba chỉ số chính đó là: + Largest Contentful Paint (LCP): LCP là thời gian tải của phần nội dung lớn nhất trên màn hình khi người dùng truy cập website. LCP cho biết mức độ tải nội dung của website, ảnh hưởng đến sự chờ đợi và kiên nhẫn của người dùng. LCP tốt nên dưới 2.5 giây. + First Input Delay (FID): FID là thời gian chờ đợi của người dùng khi họ thực hiện một hành động đầu tiên trên website như nhấp vào một nút hoặc nhập vào một ô. FID cho biết mức độ phản hồi của website, ảnh hưởng đến sự tương tác và hài lòng của người dùng. FID tốt nên dưới 100 mili giây. + Cumulative Layout Shift (CLS): CLS là mức độ thay đổi bố cục của nội dung trên website khi người dùng truy cập website. CLS cho biết mức độ ổn định của website, ảnh hưởng đến sự thoải mái và dễ chịu của người dùng. CLS tốt nên dưới 0.1. Tiêu chuẩn đánh giá của công cụ Google PageSpeed Insights 3. PageSpeed Insights cung cấp thông tin nào cho website Khi bạn nhập URL của website của bạn vào Google PageSpeed Insights, bạn sẽ nhận được các thông tin sau đây về hiệu suất của website: 3.1. Speed score Speed score là một chỉ số tổng quát về hiệu suất của website, được tính bằng cách sử dụng các số liệu từ Field data và Lab data. Speed score có thể có giá trị từ 0 đến 100, được phân thành ba mức là Fast, Average và Slow. Speed score được hiển thị bằng một vòng tròn màu xanh, vàng hoặc đỏ, tương ứng với mức độ hiệu suất của website. Speed score là một chỉ số tổng quát về hiệu suất của website 3.2. Field data Field data là các số liệu thực tế về hiệu suất của website, được thu thập từ các người dùng thực sự trên các thiết bị khác nhau, trong vòng 28 ngày qua. Field data bao gồm các thông tin sau: - First Contentful Paint (FCP): FCP là thời gian tải của phần nội dung đầu tiên trên màn hình khi người dùng truy cập website. FCP cho biết mức độ tải nội dung của website, ảnh hưởng đến sự chờ đợi và kiên nhẫn của người dùng. FCP tốt nên dưới 1.8 giây. - First Input Delay (FID): FID là thời gian chờ đợi của người dùng khi họ thực hiện một hành động đầu tiên trên website như nhấp vào một nút hoặc nhập vào một ô. FID cho biết mức độ phản hồi của website, ảnh hưởng đến sự tương tác và hài lòng của người dùng. FID tốt nên dưới 100 mili giây. - Core Web Vitals: Core Web Vitals là một bộ các chỉ số quan trọng về trải nghiệm người dùng trên website của bạn, bao gồm LCP, FID, và CLS. Core Web Vitals cho biết mức độ tải nội dung lớn nhất, phản hồi hành động đầu tiên và ổn định bố cục của website. Core Web Vitals tốt nên có LCP dưới 2.5 giây, FID dưới 100 mili giây và CLS dưới 0.1. Field data được hiển thị bằng một biểu đồ cột, cho biết phần trăm người dùng trải nghiệm website của bạn ở mức Fast, Average hoặc Slow theo từng chỉ số. Field data là các số liệu thực tế về hiệu suất của website 3.3. Lab data Lab data là các số liệu mô phỏng về hiệu suất của website, được thu thập từ một thiết bị và mạng nhất định, trong một điều kiện nhất định. Lab data bao gồm các thông tin sau: - First Contentful Paint (FCP): FCP là thời gian tải của phần nội dung đầu tiên trên màn hình khi người dùng truy cập website. FCP cho biết mức độ tải nội dung của website, ảnh hưởng đến sự chờ đợi và kiên nhẫn của người dùng. FCP tốt nên dưới 1.8 giây. - Speed Index: Speed Index là thời gian trung bình để hiển thị tất cả các nội dung trên màn hình khi người dùng truy cập website. Speed Index cho biết mức độ tải nội dung của website, ảnh hưởng đến sự chờ đợi và kiên nhẫn của người dùng. Speed Index tốt nên dưới 4.3 giây. - Largest Contentful Paint (LCP): LCP là thời gian tải của phần nội dung lớn nhất trên màn hình khi người dùng truy cập website. LCP cho biết mức độ tải nội dung của website, ảnh hưởng đến sự chờ đợi và kiên nhẫn của người dùng. LCP tốt nên dưới 2.5 giây. - Time to Interactive (TTI): TTI là thời gian để website trở nên hoàn toàn phản hồi lại với các hành động của người dùng. TTI cho biết mức độ phản hồi của website, ảnh hưởng đến sự tương tác và hài lòng của người dùng. TTI tốt nên dưới 3.8 giây. - Total Blocking Time (TBT): TBT là tổng thời gian mà website bị chặn không phản hồi lại với các hành động của người dùng do các tác vụ JavaScript quá dài. TBT cho biết mức độ phản hồi của website, ảnh hưởng đến sự tương tác và hài lòng của người dùng. TBT tốt nên dưới 300 mili giây. - Cumulative Layout Shift (CLS): CLS là mức độ thay đổi bố cục của nội dung trên website khi người dùng truy cập website. CLS cho biết mức độ ổn định của website và ảnh hưởng đến sự thoải mái và dễ chịu của người dùng. CLS tốt nên dưới 0.1. Lab data được hiển thị bằng một biểu đồ đường, cho biết thời gian tải của các nội dung khác nhau trên website theo từng chỉ số. Lab data là các số liệu mô phỏng về hiệu suất của website 3.4. Opportunities Opportunities là các khuyến nghị cụ thể để cải thiện hiệu suất của website bằng cách giảm thời gian tải trang. Opportunities bao gồm các thông tin sau: - Tên của khuyến nghị: Tên của khuyến nghị cho biết vấn đề cần khắc phục và lợi ích dự kiến khi khắc phục vấn đề đó. Ví dụ: “Eliminate render-blocking resources” cho biết vấn đề là có các tài nguyên nhằm chặn hiển thị trong nội dung, lợi ích dự kiến là giảm thời gian tải trang. - Thời gian tiết kiệm ước tính: Thời gian tiết kiệm ước tính cho biết thời gian tải trang có thể giảm bao nhiêu nếu khắc phục vấn đề đó. Ví dụ: “2.34 s” cho biết thời gian tải trang có thể giảm 2.34 giây nếu khắc phục vấn đề đó. - Danh sách các tài nguyên liên quan: Danh sách các tài nguyên liên quan cho biết các tài nguyên cụ thể trên website của bạn cần được khắc phục và các thông tin chi tiết về chúng. Ví dụ: “URL, Size, Potential Savings” cho biết địa chỉ, kích thước, và thời gian tiết kiệm ước tính của các tài nguyên cần được khắc phục. Opportunities được hiển thị bằng một danh sách, được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của thời gian tiết kiệm ước tính. Opportunities là các khuyến nghị cụ thể để cải thiện hiệu suất của website bằng cách giảm thời gian tải trang 3.5. Diagnostics Diagnostics là các thông tin bổ sung để giúp bạn hiểu và cải thiện hiệu suất của website bằng cách đánh giá các yếu tố khác nhau của website. Diagnostics bao gồm các thông tin sau: - Tên của thông tin: Tên của thông tin cho biết yếu tố cần được đánh giá và mức độ ảnh hưởng của nó đến hiệu suất của website. Ví dụ: “Minimize main-thread work” cho biết yếu tố cần được đánh giá là thời gian làm việc của luồng chính, mức độ ảnh hưởng của nó đến hiệu suất của website là cao. - Giá trị của thông tin: Giá trị của thông tin cho biết kết quả đánh giá của yếu tố đó và mức độ tốt hoặc xấu của nó. Ví dụ: “4.3 s” cho biết kết quả đánh giá của thời gian làm việc của luồng chính là 4.3 giây, mức độ xấu của nó là cao. - Danh sách các tác vụ liên quan: Danh sách các tác vụ liên quan cho biết các tác vụ cụ thể trên website của bạn cần được đánh giá và các thông tin chi tiết về chúng. Ví dụ: “Name, Category, Duration, Time” cho biết tên, loại, thời lượng và thời điểm của các tác vụ cần được đánh giá. Diagnostics được hiển thị bằng một danh sách, được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của giá trị của thông tin. Diagnostics là các thông tin bổ sung để giúp bạn hiểu và cải thiện hiệu suất của website bằng cách đánh giá các yếu tố khác nhau của website 3.6. Passed audits Passed audits là các thông tin về các yếu tố của website của bạn đã đạt được các tiêu chuẩn của Google về hiệu suất và không cần được cải thiện thêm. Passed audits bao gồm các thông tin sau: - Tên của thông tin: Tên của thông tin cho biết yếu tố cần được đánh giá, và mức độ ảnh hưởng của nó đến hiệu suất của website. Ví dụ: “Uses HTTPS” cho biết yếu tố cần được đánh giá là sử dụng giao thức HTTPS, và mức độ ảnh hưởng của nó đến hiệu suất của website là cao. - Giá trị của thông tin: Giá trị của thông tin cho biết kết quả đánh giá của yếu tố đó và mức độ tốt hoặc xấu của nó. Ví dụ: “Yes” cho biết kết quả đánh giá của sử dụng giao thức HTTPS là có và mức độ tốt của nó là cao. Passed audits được hiển thị bằng một danh sách, được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của mức độ ảnh hưởng của thông tin. Passed audits là các thông tin về các yếu tố của website của bạn đã đạt được các tiêu chuẩn của Google về hiệu suất và không cần được cải thiện thêm 4. PageSpeed Insights có ảnh hưởng tới SEO không? Bên cạnh câu hỏi Google PageSpeed Insights là gì, rất nhiều người quan tâm PageSpeed Insights có ảnh hưởng tới SEO không. Trên thực tế, PageSpeed Insights có ảnh hưởng tới SEO của website vì hiệu suất của website là một trong những yếu tố quan trọng mà Google sử dụng để xếp hạng website trên kết quả tìm kiếm. Nếu website của bạn có hiệu suất tốt, bạn sẽ có cơ hội cao hơn để xuất hiện trên những vị trí cao trên kết quả tìm kiếm của Google và thu hút nhiều khách hàng tiềm năng hơn. Ngược lại, nếu website của bạn có hiệu suất kém, bạn sẽ có cơ hội thấp hơn để xuất hiện trên những vị trí cao trên kết quả tìm kiếm của Google và mất đi nhiều khách hàng tiềm năng. PageSpeed Insights cũng có ảnh hưởng tới SEO của website của bạn vì hiệu suất của website là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng trên website. Nếu website của bạn có hiệu suất tốt, bạn sẽ tăng sự hài lòng và tương tác của người dùng, giảm tỷ lệ thoát và tỷ lệ nảy ra của website. Ngược lại, nếu website của bạn có hiệu suất kém, bạn sẽ giảm sự hài lòng và tương tác của người dùng, tăng tỷ lệ thoát của website. Do đó, bạn nên sử dụng PageSpeed Insights để kiểm tra và cải thiện hiệu suất của website để tối ưu hóa SEO của website. PageSpeed Insights có ảnh hưởng tới SEO của website 5. Cách tính điểm Website trên PageSpeed Insights Để tính điểm website trên PageSpeed Insights, bạn cần phải biết cách Google đánh giá hiệu suất của website, bằng cách sử dụng các tiêu chuẩn và chỉ số khác nhau. Cách tính điểm website trên PageSpeed Insights là: - Tính điểm Speed score: Điểm Speed score được tính bằng cách sử dụng các số liệu từ Field data và Lab data, và áp dụng một công thức toán học phức tạp. Công thức toán học này dựa trên các trọng số khác nhau cho các chỉ số khác nhau và cho ra một kết quả từ 0 đến 100. - Tính điểm Core Web Vitals: Điểm Core Web Vitals được tính bằng cách sử dụng các số liệu từ Field data và áp dụng một công thức toán học đơn giản. Công thức toán học này dựa trên các ngưỡng khác nhau cho các chỉ số khác nhau và cho ra một kết quả là Good, Needs Improvement hoặc Poor. Cách tính điểm Website trên PageSpeed Insights 6. Cách tối ưu hiệu suất website với PageSpeed Insights Để tối ưu hiệu suất website với PageSpeed Insights, bạn cần phải thực hiện các khuyến nghị và thông tin mà công cụ này cung cấp bằng cách sửa chữa các vấn đề ảnh hưởng đến hiệu suất của website của bạn. Một số cách tối ưu hiệu suất website với PageSpeed Insights là: 6.1. Dùng phương pháp giải nén cho server Dùng phương pháp giải nén cho server là cách giảm kích thước của các tài nguyên trên website bằng cách sử dụng các phương pháp giải nén như Gzip, Brotli hoặc Zopfli. Khi bạn dùng phương pháp giải nén cho server, bạn sẽ giảm thời gian tải trang và tăng tốc độ truyền tải của các tài nguyên. Để dùng phương pháp giải nén cho server, bạn cần phải cấu hình server của bạn để sử dụng các phương pháp giải nén phù hợp với các loại tài nguyên khác nhau và gửi các tiêu đề HTTP cho biết các tài nguyên đã được giải nén.  Dùng phương pháp giải nén cho server là cách giảm kích thước của các tài nguyên trên website 6.2. Giảm thiểu tài nguyên trên website Giảm thiểu tài nguyên trên website bằng cách loại bỏ các ký tự, khoảng trắng hoặc mã không cần thiết. Khi bạn giảm thiểu tài nguyên trên website, bạn sẽ giảm thời gian tải trang và tăng hiệu suất của website. Để giảm thiểu tài nguyên trên website, bạn cần phải sử dụng các công cụ hoặc thư viện để giảm thiểu các loại tài nguyên khác nhau như HTML, CSS, JavaScript hoặc hình ảnh.  6.3. Giảm thời gian phản hồi lại của server chính Giảm thời gian phản hồi lại của server chính là cách giảm thời gian để server của bạn xử lý và trả về các tài nguyên cho website. Khi bạn giảm thời gian phản hồi lại của server chính, bạn sẽ giảm thời gian tải trang và tăng sự phản hồi của website. Để giảm thời gian phản hồi lại của server chính, bạn cần phải tối ưu hóa server bằng cách sử dụng các phương pháp như: - Sử dụng bộ nhớ cache: Bộ nhớ cache là một khu vực lưu trữ tạm thời của các tài nguyên trên server của bạn. - Sử dụng bộ cân bằng tải: Bộ cân bằng tải là một thiết bị hoặc phần mềm để phân phối các yêu cầu từ người dùng đến các server khác nhau để giảm áp lực và tăng hiệu năng của server. Bạn có thể sử dụng bộ cân bằng tải để giảm thời gian phản hồi lại của server chính và tăng khả năng chịu tải của website. - Sử dụng một mạng phân phối nội dung (CDN): Một mạng phân phối nội dung là một hệ thống các server được đặt ở các vị trí địa lý khác nhau để lưu trữ và phân phát các tài nguyên trên website của bạn cho người dùng gần nhất. Bạn có thể sử dụng một mạng phân phối nội dung để giảm thời gian phản hồi lại của server chính và tăng tốc độ truyền tải của các tài nguyên. Giảm thời gian phản hồi lại của server chính 6.4. Loại bỏ JavaScript nhằm chặn hiển thị trong nội dung Loại bỏ JavaScript nhằm chặn hiển thị trong nội dung là cách loại bỏ hoặc hoãn lại các tài nguyên JavaScript mà ngăn cản việc hiển thị các nội dung trên website của bạn. Khi bạn loại bỏ JavaScript nhằm chặn hiển thị trong nội dung, bạn sẽ giảm thời gian tải trang. Để loại bỏ JavaScript nhằm chặn hiển thị trong nội dung, bạn cần phải xác định và phân loại các tài nguyên JavaScript trên website của bạn thành các loại sau: - Critical: Critical là các tài nguyên JavaScript mà cần thiết cho việc hiển thị các nội dung trên website của bạn và nên được tải sớm nhất có thể. Bạn nên đặt các tài nguyên JavaScript critical trong thẻ của website của bạn và sử dụng thuộc tính defer hoặc async để tải chúng một cách hiệu quả. - Non-critical: Non-critical là các tài nguyên JavaScript mà không cần thiết cho việc hiển thị các nội dung trên website của bạn, và có thể được tải sau khi các nội dung đã được hiển thị. Bạn nên đặt các tài nguyên JavaScript non-critical sau thẻ của website và sử dụng thuộc tính defer hoặc async để tải chúng một cách hiệu quả. Loại bỏ JavaScript là cách loại bỏ hoặc hoãn lại các tài nguyên JavaScript mà ngăn cản việc hiển thị các nội dung trên website 6.5. Nâng cao lưu vào bộ nhớ cache trong trình duyệt web Nâng cao lưu vào bộ nhớ cache trong trình duyệt web là cách tăng thời gian lưu trữ của các tài nguyên trên website của bạn trong bộ nhớ cache của trình duyệt web, để giảm số lần tải lại các tài nguyên đó khi người dùng truy cập lại website. Khi bạn nâng cao lưu vào bộ nhớ cache trong trình duyệt web, bạn sẽ giảm thời gian tải trang và tăng hiệu suất của website. Để nâng cao lưu vào bộ nhớ cache trong trình duyệt web, bạn cần phải cấu hình server của bạn để gửi các tiêu đề HTTP cho biết thời gian hết hạn của các tài nguyên trên website. Bạn nên sử dụng các giá trị hợp lý cho thời gian hết hạn của các tài nguyên, tùy thuộc vào tần suất thay đổi của chúng.  6.6. Tối ưu hóa kích thước của hình ảnh Tối ưu hóa kích thước của hình ảnh là cách giảm kích thước của các hình ảnh trên website, bằng cách sử dụng các phương pháp như nén, thay đổi định dạng hoặc thay đổi kích thước. Khi bạn tối ưu hóa kích thước của hình ảnh, bạn sẽ giảm thời gian tải trang và tăng chất lượng của hình ảnh. Để tối ưu hóa kích thước của hình ảnh, bạn cần phải sử dụng các công cụ hoặc thư viện để thực hiện các phương pháp sau: - Nén hình ảnh: Nén hình ảnh là cách giảm kích thước của hình ảnh bằng cách loại bỏ các thông tin không cần thiết hoặc không nhìn thấy được. Bạn có thể sử dụng các công cụ như TinyPNG, ImageOptim hoặc Squoosh để nén hình ảnh. - Thay đổi định dạng hình ảnh: Thay đổi định dạng hình ảnh là cách giảm kích thước của hình ảnh bằng cách sử dụng các định dạng hiệu quả hơn. Bạn nên sử dụng các định dạng như WebP, JPEG 2000 hoặc JPEG XR để thay thế cho các định dạng truyền thống như JPEG, PNG hoặc GIF. Bạn có thể sử dụng các công cụ như Cloudinary, ImageKit hoặc Imgix để thay đổi định dạng hình ảnh. - Thay đổi kích thước hình ảnh: Thay đổi kích thước hình ảnh bằng cách điều chỉnh kích thước của hình ảnh cho phù hợp với kích thước của màn hình. Bạn nên sử dụng các kỹ thuật như responsive images, srcset hoặc picture để thay đổi kích thước hình ảnh. Tối ưu hóa kích thước của hình ảnh là cách giảm kích thước của các hình ảnh trên website 7. Điểm bao nhiêu trên PageSpeed Insights là tốt? Điểm bao nhiêu trên PageSpeed Insights là tốt phụ thuộc vào mục tiêu và ngành nghề của website, cũng như sự cạnh tranh và kỳ vọng của người dùng. Tuy nhiên, một số ngưỡng chung mà bạn có thể tham khảo là: - Điểm Speed score: Điểm Speed score tốt nên từ 90 trở lên, cho biết website của bạn có hiệu suất tốt và tải nhanh trên hầu hết các thiết bị. Điểm Speed score trung bình là từ 50 đến 89, cho biết website của bạn có hiệu suất trung bình và có thể tải chậm trên một số thiết bị. Điểm Speed score kém là từ 0 đến 49, cho biết website của bạn có hiệu suất kém và tải chậm trên hầu hết các thiết bị. - Điểm Core Web Vitals: Điểm Core Web Vitals tốt nên có LCP dưới 2.5 giây, FID dưới 100 mili giây và CLS dưới 0.1, cho biết website của bạn có trải nghiệm người dùng tốt, tải nội dung lớn nhất, phản hồi hành động đầu tiên và ổn định bố cục nhanh. Điểm Core Web Vitals trung bình nên có LCP từ 2.5 đến 4 giây, FID từ 100 đến 300 mili giây và CLS từ 0.1 đến 0.25. Những con số này sẽ cho biết website của bạn có trải nghiệm người dùng trung bình, tải nội dung lớn nhất và ổn định bố cục chậm. Điểm Core Web Vitals kém nên có LCP trên 4 giây, FID trên 300 mili giây và CLS trên 0.25 sẽ cho biết website của bạn có trải nghiệm người dùng kém, tải nội dung lớn nhất và ổn định bố cục chậm. Điểm bao nhiêu trên PageSpeed Insights là tốt phụ thuộc vào mục tiêu và ngành nghề của website 8. Kết luận Như vậy, qua bài viết trên đây bạn sẽ hiểu Google PageSpeed Insights là gì. Đây là một công cụ miễn phí của Google, cho phép bạn kiểm tra và đánh giá hiệu suất của website của bạn trên các thiết bị khác nhau. Google PageSpeed Insights cung cấp cho bạn các thông tin quan trọng về tốc độ tải trang, thời gian phản hồi của server, kích thước và số lượng tài nguyên trên website, cũng như các cơ hội và khuyến nghị để cải thiện hiệu suất của website. Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp qua trình làm Seo của bạn thuận lợi hơn.

Ngoại ngữ

Bí kíp “khổng lồ”- Giúp bạn nắm chắc ngữ pháp của thì quá khứ tiếp diễn Bí kíp “khổng lồ”- Giúp bạn nắm chắc ngữ pháp của thì quá khứ tiếp diễn Bạn đang lo sợ vì trống rỗng kiến thức về thì quá khứ tiếp diễn? Bạn không biết bắt tay học từ đâu, với lộ trình học cụ thể như thế nào? Đừng quá lo lắng, bởi UNICA sẽ bật mí những bí kíp “khổng lồ” để bạn có thể xây dựng một nền tảng vững vàng, chắc chắn về dạng thì này! Khái niệm về thì quá khứ tiếp tiếp diễn Để việc học tiếng Anh được chắc chắn hơn, đầu tiên bạn nên cầm nắm vững đó chính là khái niệm. Đây là một điều cơ bản khi học về những kiến thức mới. Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh được hiểu đơn giản là thì diễn tả những hoạt động, diễn biến của sự vật, con người trong một thời điểm nhất định trong quá khứ. Thì quá khứ tiếp diễn là một thì được sử dụng phổ biến Cấu trúc đơn giản thì quá khứ tiếp diễn - Khẳng định: S + was/were + V-ing. Cấu trúc thể khẳng định thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh Nhìn cấu trúc của thì ta thấy, trong câu có hai thành phần chính đó là tobe và Ving. Tương tự như các thì khác, tobe cũng được chia theo ngôi: You/we/they + were I/she/he/it + was * Chú ý cách thêm đuôi -ing. +  Nếu động từ kết thúc bằng “e” thì bỏ “e” thêm -ing. Eg: Write -> Writing + Nếu động từ kết thúc bằng “ee” thì ta thêm -ing vào sau động từ. Eg: Agree -> agreeing + Với động từ có một âm tiết, tận cùng kết thúc là một phụ âm, trước là một nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi -ing. Eg: Stop -> stopping + Tận cùng là “ie” thì đổi thành “y” thêm -ing. Eg: Lie -> lying Eg:  I was cooking dinner at 7 pm yesterday. (Tôi đang nấu cơm tối vào lúc 7h ngày hôm qua). They were playing football in the school-yard yesterday. (Họ đang chơi bóng đá ở sân trường vào ngày hôm qua). - Phủ định : S + was/ were not + Ving. Giống cấu trúc câu khẳng định, câu phủ định trong thì quá khứ tiếp diễn ta chỉ việc thêm “not” ngay sau động từ “tobe”. Chú ý:  Was not = wasn’t Were not = were n’t Eg:  They weren’t watching TV at 6 pm yesterday. (Họ không xem phim TV vào lúc 6 giờ tối ngày hôm qua). She wasn’t cleaning in the room. (Cô ấy không lau dọn nhà). - Nghi vấn: Was/were + S + V-ing ? Câu trả lời:  Yes, I/she/he/it + was. Yes, You/we/ they + were. No, I/she/he/it + wasn’t. No, You/we/ they + weren’t. Eg:  Was he going to school at 7 am yesterday? (Có phải anh ấy đi học lúc 7 giờ sáng ngày hôm qua không?). Yes, he was. Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn Các thì trong tiếng Anh đều có cách dùng riêng nếu, nắm được cách dùng của các thì sẽ giúp việc bạn phân biệt 12 thì trong tiếng Anh trở nên dễ dàng hơn. Trong tiếng Anh, thì quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra (hành động đang xảy chứ không phải hành động đã kết thúc) tại một thời điểm được xác định trong quá khứ.  Eg: At 8 am yesterday, they were working hard. (Vào lúc 8 giờ sáng ngày hôm qua, họ đang làm việc rất chăm chỉ). Nhận xét ví dụ trên ta thấy: Vào lúc 8 giờ sáng ngày hôm qua là một thời gian cụ thể được xác định rõ ràng trong quá khứ, người nói và người nghe đều hiểu. Tại thời điểm 8 giờ sáng này thì việc mọi người đang làm việc chăm chỉ được diễn ra thì ta nên chia động từ ở thì quá khứ tiếp diễn. -  Dùng thì quá khứ tiếp diễn khi muốn diễn tả một hành động nào đó đang xảy ra thì có một hành động khác bỗng nhiên chen vào, làm gián đoạn. Trong đó, hành động đang xảy ra thì vẫn tiếp tục xảy ra được chia ở quá khứ tiếp diễn, còn hành động chen ngang thì chia ở quá khứ đơn. Eg: She was watching TV with her family when her friend came. (Cô ấy đang xem phim với gia đình thì bạn cô ta đến). Nhận xét: Trong ví dụ trên, ta thấy có 2 hành động đều đang xảy ra trong quá khứ: một hành động đang xem phim cùng với gia đình, một hành động là bạn đến nhà chơi. Vào thời điểm cô ta đang xem phim với gia đình  thì bị hành động bạn đến chơi xen vào nên hành động đang xem phim được chia theo thì quá khứ tiếp diễn, hành động bạn đến chơi được chia ở thì quá khứ đơn. Ví dụ minh họa cách dùng thì quá khứ tiếp diễn đơn giản - Nếu 2 hành động đang đồng thời xảy ra tại cùng một thời điểm xác định được trong quá khứ thì chia ở quá khứ tiếp diễn. Trong câu thường đi kèm với “while”. Cả 2 hành động này đều chia ở thì quá khứ tiếp diễn. Eg: I was studying while my sister was watching TV last night. (Tôi đang học bài trong khi chị gái tôi đang xem phim tối qua). Ta thấy cả hai hành động đang diễn ra đồng thời và song song nhau trong quá khứ nên cả hai động chia ở quá khứ tiếp diễn. Dấu hiệu nhận biết thì Nếu trong câu có các dấu hiệu sau thì bạn học tự tin, chắc chắn rằng câu đó được chia ở quá khứ tiếp diễn. - At + giờ + thời gian trong quá khứ: At 7 am yesterday, at 9 pm last night…. - At this time + thời gian trong quá khứ: At this time last year,... - In + năm: In 2000, in 1998… - In the past -  When, while… Thì quá khứ tiếp diễn là một trong những thì rất quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, nó xuất hiện thường xuyên trong các bài báo, văn bản, đề tài khoa học tiếng Anh. Vì thế, việc nắm vững tất cả các cấu trúc, cách sử dụng, dấu hiệu về thì này rất quan trọng. Hiểu được điều đó, UNICA đã tổng hợp toàn bộ các kiến thức từ đơn giản đến chuyên sâu cho bạn học hiểu rõ hơn về thì quá khứ này. >> Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: 10 phút học mẹo cùng UNICA >> Thì quá khứ đơn: Tổng quát trọn bộ kiến thức trong 12 năm học >> 4 cách “nhớ lâu, ngấm nhanh” ngữ pháp tiếng Anh cực hiệu quả Thì quá khứ đơn trong Tiếng Anh? Cấu trúc và cách sử dụng
Thì quá khứ đơn trong Tiếng Anh? Cấu trúc và cách sử dụng Thì quá khứ đơn là một trong những phần ngữ pháp chủ điểm không thể bỏ qua trong quá trình học tiếng Anh. Hãy cùng UNICA tìm hiểu tất tần tật các kiến thức về công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn trong tiếng Anh trong bài viết dưới đây nhé!  1. Định nghĩa về thì quá khứ đơn Thì quá khứ đơn (Past simple) là một thì cơ bản, được dùng để diễn tả những hành động, hoạt động, sự vật đã được xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc tại thời điểm nói. Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh cơ bản 2. Cấu trúc thì quá khứ đơn Khác với các thì hiện tại đơn, thì quá khứ đơn được chia làm 2 cấu trúc cơ bản: Thể động từ “tobe” - Câu khẳng định: S + was/were +... Trong đó: - S là chủ ngữ - Động từ được chia theo chủ ngữ với: + You/we/they + were + I/she/he/it + was Eg:  I was in Paris, yesterday. (Tôi ở Paris ngày hôm qua). He was at my house last week. (Anh ấy ở nhà tôi tuần trước). - Câu phủ định: S + were/was + not + V+... Chú ý: were not = weren’t was not = wasn’t Đối với câu ở thể phủ định ta chỉ việc thêm “not” vào sau động từ tobe và giữ nguyên động từ, nghĩa là động từ để dạng nguyên mẫu. Eg:  - She wasn’t very happy last night. (Cô ấy không vui vào tối qua). - I wasn’t at home. (Tôi không có ở nhà). - Câu hỏi dạng Yes/no: Was/were + S + V ? Trong đó động từ luôn ở dạng nguyên thể không được chia. Cách trả lời: Yes, I/he/she/it + was. Yes, we/you/they + were. No,  I/he/she/it + wasn’t. No, we/you/they + weren’t. Eg: Were they at work last week? (Tuần trước họ có đi làm không?). - Câu hỏi dạng WH- question:  WH-word + was/ were + S (+ not) +…? Trả lời: S + was/ were (+ not) +…. Eg: What was the weather like yesterday? (Hôm qua thời tiết như thế nào?) Thể động từ thường - Câu khẳng định: S + V2/ed +… Trong đó: - S (Subject): Chủ ngữ - V2/ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo quy tắc hoặc bất quy tắc) Động từ ở đây có thể là động từ có quy tắc và không quy tắc. Với động từ có quy tắc ta chỉ việc thêm -ed vào sau động từ. Một số trường hợp bất quy tắc, người học cần học thuộc bảng 360 động từ bất quy tắc. Eg: - I came back home last night. (Tối qua, tôi đã trở về nhà). - They studied English yesterday. (Hôm qua , họ đã học tiếng Anh). Ví dụ về thể khẳng định trong tiếng Anh - Phủ định: S + did not + V (nguyên mẫu) Tương tự như các thì khác, thể phủ định của thì hiện tại đơn chúng ta vẫn mượn trợ động từ did rồi thêm not sau trợ động từ. Lưu ý: Did not = didn’t Eg: - He didn’t go to school yesterday. (Hôm qua, anh ta đã không đi học). - We didn’t work last week. (Tuần trước, chúng tôi không làm việc). - Câu hỏi dạng Yes/No question: Did + S + V nguyên thể ? Câu trả lời : Yes, S + did No. S+ didn’t Eg: Did she miss the bus yesterday? (Cô ấy có bị lỡ xe bus ngày hôm qua không?). Yes, she did. - Câu hỏi WH- question: WH-word + did + S + (not) + V (nguyên mẫu)? Trả lời: S + V-ed +… Eg: What did you do last Sunday? (Bạn đã làm gì Chủ nhật trước?) >> Xem thêm: Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh? Cấu trúc và cách sử dụng Chinh phục tiếng anh từ con số 0 bằng cách đăng ký học online ngay. Khóa học giúp người mất gốc hoặc trẻ em từ 4-12 tuổi luyện phát âm, ngữ âm, tăng vốn từ vựng, ngữ pháp ... Đăng ký ngay. [course_id:3177,theme:course] [course_id:259,theme:course] [course_id:236,theme:course] 3. Hướng dẫn cách chia động từ ở thì quá khứ đơn - Thông thường, ta chỉ việc thêm -ed vào sau động từ. Eg:  Watch -> watched Listen -> listened Turn -> turned Work -> worked Need -> needed Talk -> talked - Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d” Eg:  type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed - Với những động từ tận cùng bằng “y” thì chuyển “y” -> “i” rồi thêm ed. Eg: Study -> studies Fly -> flies Cry -> cries - Nếu trước “y” là một nguyên âm thì giữ nguyên và thêm ed Eg: Play -> played - Nếu động từ kết thúc có dạng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm ed. Eg: Stop -> stopped Prefer -> preferred - Một số động từ bất quy tắc cần học thuộc:  Động từ bất quy tắc được mô tả như hình dưới đây: Những từ bất quy tắc trong thì quá khứ đơn 4. Cách sử dụng thì quá khứ đơn - Nếu một hành động đã kết thúc hoặc hoàn thành xong trong quá khứ và xác định được thời gian cụ thể thì hành động đó được chia ở quá khứ đơn. Ví dụ bài tập thì quá khứ đơn: I went to China last year. (Tôi đã tới Trung Quốc năm ngoái). Nhận xét: Ta thấy hành động đi Trung Quốc của tôi xảy ra vào năm ngoái, thời gian xác định và đã kết thúc một năm trước nên được chia ở thì quá khứ đơn. - Kể lại một hành động đã xảy ra trong quá khứ và đã hoàn tất trong quá khứ, không còn ảnh hưởng đến hiện tại, hay chú trọng đến kết quả. Eg: I worked for this company for 1 year. (Tôi làm việc ở công ty này được 1 năm). Có nghĩa là trong quá khứ, tôi đã làm việc ở công ty đó được một năm. Còn bây giờ, tôi đã nghỉ việc ở công ty đó và đang đi làm cho một công ty khác. - Diễn tả các hành động được lặp đi lặp lại hoặc xảy ra quá nhiều lần, thường xuyên trong quá khứ nhưng bây giờ thì không còn xảy ra nữa. Cách dùng này thường xuất hiện các trạng từ tần suất như: always, usually, often... Eg: When I was a student, I usually talk in class. (Khi tôi là một học sinh, tôi thường xuyên nói chuyện trong lớp). - Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp, kế tiếp, song song nhau trong quá khứ. Eg: When I saw a dog, I stopped. (Khi tôi thấy con chó, tôi liền dừng xuống). - Khi một hành động khác diễn ra trong quá khứ thì bị tác động bởi một hành động khác, thì hành động khác đó được chia ở thì quá khứ đơn. Eg: When she was reading a book, her sister came. (Khi cô ấy đang đọc sách, chị gái cô ấy đi về). - Dùng trong câu ước không có thật. Eg: I wish I were in America now. (Tôi ước gì bây giờ tôi ở Mỹ) - Dùng để miêu tả một sự kiện trong lịch sử. Eg: The Chinese invented printing. (Người Trung Quốc đã phát minh ra máy in) Cách sử dụng thì quá khứ đơn 5. Những dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn Trong câu thì quá khứ đơn thường có chưa các từ và cụm từ như sau:  + Last + thời gian + One day ago, two weeks ago… + In + thời gian trong quá khứ + For + khoảng thời gian + From...to… + When I was young, when I was a child, when I lived… + When, while, as… 6. Bài tập áp dụng thì quá khứ đơn Bài tập 1: Sắp xếp lại các câu dựa theo các từ đã cho 1. Yesterday/I/see/Jaden/on/way/come home. 2. What/you/do/last Monday/You/look/tired/when/come/our house. 3. Linda/not/eat/anything/because/full. 4. cats/go/out/him/go shopping//They/look/happy. 5. You and your classmates/not/study/lesson? Đáp án 1. Yesterday, I saw Jaden on the way I came home. 2. What did you do last Monday? You looked tired when you came to our house. 3. Linda didn’t eat anything because she was full. 4. The cats went out with him to go shopping. They looked very happy. 5. Did you and your classmates not study the lesson? Bài tập 2: Chia động từ ở thì quá khứ đơn 1. I _____ at my mom’s home yesterday. (stay)  2. Hannah ______ to the theatre last Sunday. (go) 3. I and my classmates ______ a great time in Da Nang last year. (have) 4. My holiday in California last summer ______ wonderful. (be) 5. Last January I _____ Sword Lake in Ha Noi. (visit) 6. My grandparents ____ very tired after the trip. (be) 7. I _______ a lot of gifts for my older brother. (buy) 8. James and Belle _______ sharks, dolphins and turtles at Vinpearl aquarium. (see) 9. Gary _____ chicken and rice for lunch. (eat) 10. We ____ about their holiday in Ca Mau. (talk) Đáp án 1. stayed 2. went 3. had 4. was 5. visited 6. were 7. bought 8. saw 9. ate 10. talked Bài tập 3: Chia quá khứ đơn cho các động từ trong ngoặc 1. He (do) nothing before he saw me. 2. I (be) sorry that I had hurt him. 3. After they had gone, I (sit) down and (rest). Đáp án: 1. did (had done) 2. was 3. sat / rested Chỉ cần đặt quyết tâm cao độ, có lộ trình học rõ ràng thì việc nắm kiến thức và vận dụng thì quá khứ đơn vào bài thi rất đơn giản. Vì vậy UNICA mong rằng, các bạn sẽ thành công trên con đường chinh phục ngôn ngữ mới này! >> Xem thêm: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn? Cấu trúc và cách sử dụng
Kiến thức trọng tâm chủ yếu trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Kiến thức trọng tâm chủ yếu trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Khi học về các thì trong tiếng Anh, nhiều người thường không phân biệt được giữa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các thì hiện tại hoàn thành khác. Trong bài viết này, UNICA sẽ chia sẻ cho các bạn những kiến thức trọng tâm về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh! Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì? Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh là gì chính là câu hỏi mà nhiều người thắc mắc khi mới bắt đầu học tiếng Anh. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì được dùng để diễn tả các sự việc, hành động, hoạt động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn kéo dài đến hiện tại và cũng có thể làm tiếp tục, tiếp diễn ở trong tương lai. Nếu sự việc diễn ra ở quá khứ nhưng kết quả của hành động đó vẫn kéo dài, ảnh hưởng đến hiện tại thì chúng ta chia động từ theo thì hiện tại tiếp diễn hoàn thành. 3 công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Câu khẳng định: S + have/has + been + V-ing. Nhìn vào cấu trúc ta nhận thấy, câu khẳng định có 3 thành phần chính là: +  Trợ động từ: have/has. Trợ động từ được chia theo chủ ngữ đi kèm:  You/we/they + have He/she/it + has + Been + V-ing Eg: I have been living in Ha Noi for 2 years. (Tôi sống ở Hà Nội được 2 năm rồi). Nhận xét: + Chủ ngữ là ngôi thứ nhất: I + Trợ động từ: Have -> have + Động từ: Live -> Living Một số ví dụ về câu khẳng định thì HTHTTD - Thể phủ định: S + haven’t/hasn’t + been + Ving. Cấu trúc ở thể phủ định tương tự như khẳng định nhưng thêm “not” sau trợ động từ. have not = haven’t has not = hasn’t Eg:  + I haven’t been living in Ha Noi for 2 years. (Tôi không sống ở Hà Nội được 2 năm rồi). + She hasn’t been studying for 2 hours. (Cô ấy không học được 2 tiếng rồi). - Câu nghi vấn Tương tự như thì hiện tại hoàn thành, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng được chia thành câu hỏi trả lời Yes/no và câu hỏi với từ để hỏi. + Have/has + S + been + Ving? Yes, S + have/has. No, S + have/ has + not. Trong đó, chủ ngữ you/we/they + have. He/she/it + has. Eg: Has he been standing in the school-yard for more than 1 hours? (Chàng trai đứng ở sân trường hơn 1 tiếng phải không?). No, he hasn’t. Câu hỏi Yes/no của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn + Câu hỏi với từ để hỏi: Wh- + ….? Tương tự như câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn  - Khi muốn diễn tả hành động nào đó đã bắt đầu xảy ra trong quá khứ nhưng nó chưa chấm dứt ở quá khứ mà vẫn còn kéo dài đến hiện tại. Có nghĩa là khi hoạt động ở quá khứ nhưng nhưng nhấn mạnh tính liên tục, không chấm dứt. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh Eg: They have been waiting for you all day. (Họ đã chờ bạn cả ngày đó). Nhận xét: Hành động chờ xảy ra cả ngày, bắt đầu trong quá khứ nhưng đến thời điểm hiện tại thì họ vẫn phải chờ. Tính liên tục của hành động. - Hành động đã kết thúc ở trong quá khứ nhưng người nói, người nghe vẫn muốn biết kết quả ảnh hưởng đến hiện tại như thế nào. Mức độ có nghiêm trọng hay không, kết quả có được hoàn thành tốt ở hiện tại. Eg: It has been raining for 5 minutes. (Trời vừa tạnh mưa được 5 phút). Nhận xét: Tại thời điểm hiện tại, trời đã tạnh mưa được 5 phút. Nghĩa là lúc đang nói, hành động trời mưa đã kết thúc trong quá khứ. Kết quả ở hiện tại là trời không còn mưa nữa. Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Since + mốc thời gian. - For + khoảng thời gian. - All + thời gian như: all the morning, all the afternoon, all day, all the night… - How long… - Lately, recently… * Chú ý: cách phân biệt thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn: - Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chỉ quan tâm đến những sự vật, sự việc, hành động đã hoàn thành hay kết thúc chưa. Còn thì hiện tại hoàn thành chỉ quan tâm đến kết quả của hành động mà không chú ý đến bản chất của hành động, quan trọng hành động ở thì hoàn thành là đã kết thúc và có kết quả biểu hiện. Eg:  I have been cleaning the room. (Tôi đang lau dọn căn phòng) -> Chưa biết hành động lau nhà đã xong chưa. I have cleaned the room. The room looks tidy. (Tôi vừa dọn xong căn phòng) -> Kết quả của hành động là đã lau xong và nhìn căn phòng rất sạch sẽ. - Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn ra được bao nhiêu lâu, còn thì hiện tại hoàn thành là số lần thực hiện được bao nhiêu. Eg:  She has been reading for 1 hour. ( Cô ấy đọc được khoảng 1 tiếng). She has read 10 pages of the book. ( Cô ấy đọc được 10 trang sách). - Dấu hiệu nhận biết của 2 thì: + Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chủ yếu: All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long… + Thì hiện tại hoàn thành: Ever, never, just, since, for…. Hiểu được bản chất của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là các bạn nắm được các kiến thức về ngữ pháp chắc chắn hơn. UNICA hy vọng, qua bài viết nêu trên, các bạn có thể tích lũy thêm cho mình những kiến thức hữu ích nhằm giúp cho việc học tiếng Anh được thuận lợi hơn. Đặc biệt, bạn hoàn toàn có thể "nắm trọn" hệ thống 12 thì trong tiếng Anh cũng như ngữ pháp quan trọng nhất với khóa học Bí mật ngữ pháp tiếng Anh. >> Thì hiện tại hoàn thành: Kiến thức quan trọng bạn cần “bỏ túi” ngay >> Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh: Kiến thức “xương máu” cần nắm vững
Xem thêm bài viết

Tin học văn phòng

Cách chỉnh sửa Word trên điện thoại chi tiết nhất Cách chỉnh sửa Word trên điện thoại chi tiết nhất Trong trường hợp bạn đang đi công tác và không tiện sử dụng laptop thì bạn hoàn toàn có thể thực hiện chỉnh sửa word trên điện thoại. Biết cách chỉnh sửa word trên điện thoại sẽ giúp bạn chủ động, tiết kiệm được nhiều thời gian so với việc chỉnh sửa trên máy tính. Trong nội dung bài viết hôm nay Unica sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách sửa file word trên iphone và cách sửa file word trên điện thoại Android, hãy tham khảo nhé. Cách chỉnh sửa File Word qua điện thoại 1. Cách sửa file word trên điện thoại Để có thể thực hiện cách sửa văn bản trên iphone, android trước hết bạn phải tải ứng dụng Microsoft Word trên CH Play hoặc AppStore về điện thoại. Sau đó tiến hành theo hướng dẫn chi tiết ở bên dưới. 1.1. Chỉnh sửa file word trên iphone Cách sửa bản word trên điện thoại được thực hiện theo trình tự sau: - Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng Microsoft Word trên iPhone.  - Bước 2: Bạn hãy mở file word cần chỉnh sửa bằng cách nhấn vào dấu cộng (+) ở bên dưới màn hình iPhone. Tiếp theo, nhấn chọn để mở file word cần chỉnh sửa. Trong trường hợp bạn muốn tạo file word mới, bạn có thể chọn "Tài liệu trống" Chọn tài liệu trống - Bước 3: Chọn biểu tượng cây viết kèm chữ A để khởi động tính năng chỉnh sửa văn bản. Biểu tượng cây viết kèm chữ A Một số gợi ý giúp bạn học cách chỉnh sửa word trên điện thoại iphone thành thạo hơn: - Bạn hãy di chuyển mũi tên lên xuống ở tab trang đầu để chọn các mục chỉnh sửa phù hợp như: chỉnh font chữ, size chữ, màu chữ, định dạng đoạn văn,... Các chức năng và biểu tượng khác trên nền tảng di động cũng tương tự như word máy tính. Do đó, khi sử dụng word trên điện thoại cũng không kém phần tiện lợi như trên máy tính. Chỉnh sửa word trên điện thoại - Để chèn ảnh vào file word trên iPhone bạn hãy vào tab Trang đầu, chọn mục Chèn. Vào tab "trang đầu" và chọn "chèn" Tiếp theo là chọn mục Ảnh và chọn ảnh trong thư viện để chèn lên file word. Chọn ảnh - Bước 4: Sau khi chỉnh sửa hình ảnh hoàn tất bạn hãy chọn dấu 3 chấm "..." trên góc phải bên trên màn hình. Chọn "Lưu". Chọn lưu Chia sẻ thêm: Khi bạn muốn gửi file word đến với tài khoản mạng xã hội thì hãy chọn biểu tượng Share. Sau đó chọn mạng xã hội và tài khoản muốn chia sẻ. Chọn “Gửi” để chuyển file.  >> Xem thêm: Cách mở File Word trên điện thoại khi bị lỗi Thành thạo các dùng tab file, tab view, tab home, tab layout,... trong Word bằng cách đăng ký học online ngay. Khóa học sẽ giúp bạn sử dụng thành thạo công cụ Word giúp tối ưu thời gian chỉnh sửa và soạn thảo. Từ việc thành thạo Word sẽ tạo tiền đề và bước đệm vững chắc để tạo nhiều cơ hội hơn đến đỉnh cao sự nghiệp. Đăng ký ngay: [course_id:1378,theme:course] [course_id:856,theme:course] [course_id:709,theme:course] 1.2. Chỉnh sửa file word trên Android Cách sửa file word trên điện thoại sử dụng hệ điều hành Android như sau: - Bước 1: Bạn hãy đăng nhập vào tài khoản Microsoft Word trên điện thoại Android. Đăng nhập vào tài khoản - Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công, bạn hãy vào dấu cộng ở góc phải bên trên màn hình để tạo văn bản mới.  Tạo văn bản mới Hoặc bạn chọn mục "Mở" ở góc phải bên dưới màn hình để mở file word cần chỉnh sửa. Chọn mục "mở" để mở file - Bước 3: Bạn hãy nhấn chọn biểu tượng cây viết kèm chữ A để khởi động tính năng chỉnh sửa văn bản.  - Bước 4: Tiến hành sửa nội dung văn bản theo mong muốn. Hầu hết các tính năng chỉnh sửa văn bản word trên Android đều tương tự như máy tính. Ví dụ: Bạn muốn thay đổi kiểu chữ, màu chữ, thêm building,... thì hãy chọn biểu tượng tượng tự trên thanh công cụ nằm bên dưới màn hình. Bạn hãy nhấp vào mũi tên trỏ lên để hiển thị thêm chức năng của thanh công cụ. Biểu tượng thanh công cụ nằm phía dưới màn hình Phiên bản Microsoft word trên Android cũng có nhiều tính năng như chèn hình ảnh, vẽ bằng bút, bố trí bố cục văn bản, xem lại,... Bạn hãy nhấn chọn tab Trang chủ để khám phá thêm các tính năng trong word phiên bản di động. - Bước 5: Sau khi chỉnh sửa văn bản hoàn tất, bạn hãy nhấn chọn dấu 3 chấm ngang “...” trên đầu màn hình góc phải. Sau đó chọn tiếp “Lưu” để lưu file word vừa chỉnh sửa. Chọn biểu tượng 3 chấm ngang 2. Sửa lỗi font chữ word trên điện thoại Để biết cách sử dụng word trên điện thoại thông minh như thế nào? Bài viết sau Unica sẽ chia sẻ tất tần tật cho bạn tham khảo, hãy lưu lại ngay để biết cách thực hiện nhé. 2.1. Sửa lỗi font chữ word trên điện thoại iphone Thao tac sửa lỗi font chữ trên điện thoại iphone rất dễ, bạn không cần phải sử dụng phần mềm bên thứ ba mà vẫn có thể khắc phục lỗi font nhanh chóng. Cụ thể các bước thực hiện như sau: - Bước 1: Đầu tiên bạn vào Cài đặt trên điện thoại => Chọn Icloud => Tại mục Tài khoản & Dữ liệu bạn chuyển thanh gạch màu xanh từ tắt sang mở để bật công tắc icloud - Bước 2: Tiếp theo bạn khởi động lại thiết bị để xem đã khắc phục được lỗi chữ hay chưa. Cách sửa lỗi font chữ word trên điện thoại >> Xem thêm: Cách mở File Word trên điện thoại khi bị lỗi 2.2. Sửa lỗi font chữ word trên điện thoại android Để sửa lỗi word trên điện thoại iphone bạn cần sử dụng phần mềm bên thứ ba hỗ trợ.Cụ thể cách thực hiện như sau: - Bước 1: Vào CH Play chọn tải phần mềm Font Change để thay đổi font chữ trong máy. - Bước 2: Sau khi đã tải font chữ thành công và lưu về thiết bị, tiếp theo bạn tiến hành sao chép font chữ Roboto Regular và bộ nhớ của điện thoại. - Bước 3: Khởi chạy font chữ, song song với đó bạn sẽ chuyển font chữ lên Advanced. Sửa lỗi font chữ trên điện thoại Android - Bước 4: Tiến hành chọn font chữ. Tiếp tục bạn nhấp vào tệp Roboto Regular.ttf mà bạn đã sao chép từ đầu vào bộ nhớ máy. - Bước 5: Xác nhận để áp dụng rồi bạn khởi động lại máy là hoàn tất quá trình sửa lỗi font chữ. 3. Một số ứng dụng sửa văn bản trên điện thoại Bên cạnh ứng dụng Microsoft word dành cho iPhone và Android, bạn có thể tham khảo lựa chọn 5 phần mềm sửa word trên iphone và android sau đây: 3.1. Google Docs Đây là một trong những phần mềm tạo mới và chỉnh sửa word được sử dụng rộng rãi và phổ biến hàng đầu hiện nay. Ưu điểm của Google Dóc là đi kèm dịch vụ lưu trữ đám mây của Google Drive, giúp bạn lưu văn bản trực tuyến, chỉnh sửa mọi lúc mọi nơi. Đặc biệt là giao diện thân thiện, dễ sử dụng, dễ quản lý và không tốn dung lượng lưu trữ. 3.2. Microsoft Office Microsoft Office là phần mềm bản quyền dành cho Android. Phần mềm này được ưa chuộng vì nó có hầu hết các chức năng như bản Microsoft Office dành cho desktop. Bên cạnh đó, phần mềm còn cho phép đồng bộ hóa file qua OneDrive, hỗ trợ bạn làm việc online hiệu quả hơn. Sửa lỗi font chữ trên word bằng điện thoại Bạn có thể tải và sử dụng miễn phí phần mềm Microsoft Office. Tuy nhiên, bạn cần có tài khoản Office 365 để có thể sử được phần mềm này.  3.3. OfficeSuite OfficeSuite là ứng dụng văn phòng di động phát triển từ nhiều năm về trước. OfficeSuite hỗ trợ người dùng xử lý công việc rất tốt. Bạn có thể đồng bộ các file dữ liệu trên cả Google Drive và OneDrive.  Lưu ý: OfficeSuite đang hỗ trợ 2 gói miễn phí và trả phí. Với gói trả phí bạn có thể sử dụng đầy đủ các công cụ chỉnh sửa văn bản trong Microsoft Office. Kèm theo nhiều tính năng hỗ trợ nâng cao như: hỗ trợ quét PDF, kiểm tra lỗi chính tả,... 3.4. Docs To Go Docs To Go là một phần mềm giúp bạn thực hiện cách chỉnh sửa word trên điện thoại chuyên nghiệp bậc nhất hiện nay. Docs To Go hiện được xem là phần mềm hỗ trợ đầy đủ tính năng nhất và chi phí bản quyền cũng đắt nhất. Khi sử dụng Docs To Go, bạn có thể truy xuất dữ liệu trực tiếp từ Google Drive, OneDrive, Dropbox và Box.  3.5. WPS Office Cách chỉnh sửa word trên điện thoại đáng dùng nhất cho người mới làm quen với ứng dụng word phiên bản di động là WPS Office. Đây là bộ công cụ Office đơn giản, đầy đủ chức năng, sử dụng miễn phí. Đặc biệt, giao diện của phần mềm này rất quen thuộc nó giống với giao diện truyền thống của Microsoft Office trên máy tính. >>> Tất cả đều có trong cuốn sách "Sách hướng dẫn thực hành Word từ cơ bản đến nâng cao" [blog_custom:3] [trial-btn-v4[link=https://unica.vn/order/step1?id=2850&quantity=1][text=ĐĂNG KÝ MUA NGAY][color=#ffffff][width=275px][height=50px][bgcolor=#f26c50][newtab=true]] 4. Kết luận Thông qua nội dung bài viết trên, Unica đã cùng bạn tìm hiểu về cách chỉnh sửa Word trên điện thoại từ những thao tác vô cùng đơn giản. Ngoài những kiến thức trên, bạn đọc có thể tham khảo các khóa học Word Online trên Unica để nâng cao kỹ năng tin học văn phòng cho mình. Cảm ơn và chúc các bạn thành công! >> Xem thêm: Cách chèn ảnh vào Word trên điện thoại cực nhanh chóng Phân hệ giá thành sản phẩm là gì? Ý nghĩa phân hệ giá thành sản phẩm
Phân hệ giá thành sản phẩm là gì? Ý nghĩa phân hệ giá thành sản phẩm Phân hệ giá thành sản phẩm là gì và cách tính thế nào chắc hẳn là điều mà được rất nhiều bạn quan tâm. Thấu hiểu điều này Unica sẽ hướng dẫn cho các bạn cách thực hiện cụ thể và chi tiết nhất trong bài viết này nhé. Phân hệ giá thành sản phẩm là gì? Phân hệ giá thành sản phẩm được hiểu là nơi tập hợp, xử lý, lưu trữ các thông tin về giá thành sản phẩm. Phân hệ chính là công cụ hiệu quả để tính toán giá thành các sản phẩm công nghiệp (sản xuất liên tục hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng, qua một công đoạn hoặc nhiều công đoạn khác nhau). Tất cả đều được định nghĩa trình bày cụ thể trong khóa học nguyên lý kế toán online của Unica. Phân hệ giá thành sản phẩm là gì? Ý nghĩa của phân hệ giá thành sản phẩm Thông tin về phân xưởng (công đoạn), sản phẩm và lệnh sản xuất (đơn hàng) - Tóm tắt thông tin về phân xưởng (các công đoạn) - Thông tin về các lệnh sản xuất (đơn hàng) - Cung cấp định mức nguyên vật liệu cho sản phẩm (BOM) - Thống kê định mức/hệ số phân bổ chi phí cho sản phẩm (chi phí tiền lương, khấu hao, điện, nước...) - Khai báo đối tượng tiếp nhận phân bổ (chỉ đối với các chi phí có kiểu tập hợp đặc thù). Cung cấp thông tin về sản phẩm và lệnh sản xuất Cập nhật số liệu đầu kỳ và cuối kỳ - Tổng hợp số lượng sản phẩm dở dang ban đầu (khi bắt đầu sử dụng chương trình) - Giá trị dở dang ban đầu theo các yếu tố chi phí - Cập nhật NVL dở dang ban đầu  - Số lượng sản phẩm dở dang ở cuối kỳ. Cập nhật chi phí phát sinh trong kỳ - Tất cả chi phí liên quan đến sản phẩm sản xuất được cập nhật trong phân hệ khác gồm: phân hệ kế toán tổng hợp (các bút toán phân bổ tiền lương, BHXH...), kế toán tiền, kế toán hàng tồn kho và kế toán TSCĐ, CCDC... Các bước tính giá thành - Tính giá xuất kho NVL ở trong kỳ (được xử lý tại phân hệ kế toán hàng tồn kho) - Tính toán số lượng sản phẩm nhập kho, số lượng sản phẩm, sản phẩm dở dang quy đổi trong cuối kỳ - Tập hợp và phân bổ khoản chi phí phát sinh trong kỳ theo các tiêu chí phân bổ khác nhau: chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí chung - Xác định chi phí dở dang cuối kỳ theo từng yếu tố chi phí và theo NVL - Tính toán giá thành sản phẩm - Điều chỉnh toàn bộ giá thành sản phẩm (nếu có) - Cập nhật lại giá thành sản phẩm vào các phiếu nhập kho trong kỳ. Cách tính giá thành sản phẩm Báo cáo giá thành sản phẩm (gồm sản xuất liên tục và sản xuất theo đơn hàng) - Thẻ giá thành sản phẩm - Báo cáo giá thành chi tiết theo nguyên vật tư - Tổng hợp giá thành sản phẩm theo nhóm yếu tố chi phí - Báo cáo khoản chi phí sản xuất sản phẩm - Báo cáo các chi phí sản xuất sản phẩm theo yếu tố chi phí - Báo cáo so sánh giữa NVL thực tế và định mức theo sản phẩm - Bảng tập hợp và phân bổ chi phí trong kỳ (theo các tiêu thức phân bổ). Kết nối với các phân hệ khác - Đọc số liệu ở các phân hệ khác và chuyển số liệu đó sang phân hệ kế toán tổng hợp và kế toán hàng tồn kho (áp giá cho các thành phẩm). Tổng kết Qua bài viết này các bạn đã nắm được định nghĩa phân hệ giá thành sản phẩm là gì chính xác. Đồng thời biết được tầm quan trọng của việc phân hệ trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp. Ngoài ra nếu muốn nắm được nhiều kiến thức hơn thì đừng bỏ lỡ khóa học kế toán tổng hợp online trên Unica bạn nhé.
Hướng dẫn cách đặt Tab trong Word chi tiết, hiệu quả
Hướng dẫn cách đặt Tab trong Word chi tiết, hiệu quả Đặt tab trong Word giúp văn bản của bạn trông chuyên nghiệp, đẹp mắt hơn? Vậy bạn có biết cách đặt tab trong word thực hiện như thế nào không? Cùng Unica tìm hiểu về cách set tab trong word 2007, 2010, 2013, 2016, 2019 thông qua nội dung bài viết bên dưới nhé. 1. Công cụ Tab trong Word là gì? Tìm hiểu các loại Tab Công cụ tab trong word có chức năng sắp đặt, điều chỉnh khoảng cách giữa các vị trí nội dung trong văn bản hành chính, tài liệu. Cụ thể như: biên bản cuộc họp, tờ khai thông tin cá nhân, hợp đồng,...  Bên cạnh đó, cách tạo thanh tab trong word còn giúp bạn tạo những dòng kẻ ngang trong word. Mục đích tạo khoảng trống để điền nội dung, giúp văn bản đẹp mắt và chuyên nghiệp hơn. Công cụ tab gồm 5 loại: Các loại công cụ tab - Left tab: Là biểu tượng góc vuông có góc mở về bên phải. Với Left Tab, văn bản sẽ được canh lề từ trái qua phải. - Center tab: Là biểu tượng tạo thành 2 góc vuông chung cạnh. Với Center Tab, văn bản sẽ được canh đều về cả hai bên. - Right tab: Là biểu tượng góc vuông có góc mở hướng về bên trái. Với Right Tab, văn bản sẽ được canh lề từ phải qua trái. - Decimal tab: Là biểu tượng tạo thành 2 góc vuông chung cạnh kèm theo chấm vuông bên góc phải. Với Decimal tab sẽ giúp bạn canh đều các thập phân lại với nhau. - Bar tab: Là biểu tượng dấu gạch dọc. Với Bar Tab sẽ giúp bạn tạo một đường kẻ sọc tại vị trí đặt Tab nhằm mục đích phân chia các cột văn bản. Nếu bạn đang muốn đạt 900+ điểm MOS Word thì hãy nhanh tay đăng ký khóa học của Unica. Từ khóa học này, bạn sẽ biết các dùng tab file, tab view, tab home, tab layout,... Kết thúc khóa học sẽ có bài thi thử và phần chữa đề chi tiết cho học viên. Đồng thời, chuyên gia sẽ chia sẻ một số lưu ý khi thi MOS Word để bạn vượt qua kỳ thi một cách thuận lợi nhất. Đăng ký học ngay để nhận ưu đãi hấp dẫn: [course_id:709,theme:course] [course_id:856,theme:course] [course_id:2295,theme:course] 2. Hướng dẫn cài đặt khoảng cách tab trong word Chúng ta có 2 cách set tab trong word. Một là cài đặt khoảng cách tab trong word ngay trên chính thanh thước. Hai là cách tạo tab trong word thông qua hộp thoại Tab.  2.1. Cách đặt Tab trong Word trực tiếp trên thanh thước Đây là cách cài đặt tab mặc định trong word đơn giản, dễ nhớ và dễ thực hiện nhất. Bạn hãy thực hành theo các bước hướng dẫn dưới đây: - Bước 1: Bạn hãy nhấp chuột vào biểu tượng Tab nằm phía ở góc bên trái thanh cuộn dọc trong word (Tại vị trí số 1 trong hình minh họa). Sau đó, bạn hãy xác định vị trí muốn đặt tab trên thanh công cụ rồi nhấp chuột trái vào.  Chọn biểu tượng tab - Bước 2: Điều chỉnh vị trí Tab trên thanh thước như bạn muốn.  Điều chỉnh tab trên thanh thước - Mục Tab stop Position: Nhập vị trí đặt Tab mong muốn.  - Mục Default tab Stops: Khoảng cách giữa 2 Tab mà bạn muốn mặc định khi không áp vị trí đặt Tab. Bên cạnh đó, bạn có thể điều chỉnh Tab trái, phải, giữa, tab thập phân và tab thanh bằng cách nhấn vào các lựa chọn trong mục Alignment. >> Xem thêm: Cách tạo mục lục hình ảnh trong Word dành cho mọi phiên bản Điều chỉnh Aligment - Bước 3: Cài đặt ký tự xuất hiện trong mục Leader với 4 kiểu như sau: + 1: Không có + 2: Dấu chấm + 3: Gạch nối + 4: Gạch dưới Điều chỉnh tại mục Leader - Bước 4: Cài đặt các lựa chọn tùy chỉnh theo yêu cầu của bạn, sau đó nhấn Ok để hoàn tất. Thao tác set tab hoàn tất 2.2. Đặt Tab thông qua hộp thoại Tab trong Word Cách tạo thanh tab trong word thông qua hộp thoại tab được thực hiện như sau:  - Bước 1: Bạn hãy nhấp chuột phải vào vị trí bất kỳ trong file word. Khi bảng tùy chọn hiển thị, bạn hãy chọn Paragraph… Chọn Paragraph… - Bước 2: Khi hộp thoại Paragraph hiển thị, bạn hãy tiến đến cuối trang và chọn Tab. Chọn Tab - Bước 3: Khi hộp thoại Tab hiển thị,  + Ở mục Tab Stop Position, nhập vị trí bạn muốn đặt tab.  + Ở mục Default tab stops bạn hãy điều chỉnh độ dài của tab trong word.  + Ở mục Alignment bạn hãy tick chọn loại tab bạn muốn đặt. + Ở mục Leader bạn hãy chọn kiểu đường gạch ngang sử dụng trong khoảng tab. Sau khi chọn xong các thông số, bạn hãy nhấn OK. Điều chỉnh tab như mong muốn 3. Hướng dẫn cách chỉnh tab trong word Sau khi thực hiện cách mở tab trong word xong, nếu bạn muốn chỉnh khoảng cách tab trong word thì bạn hoàn toàn có thể thực hiện dễ dàng. Cụ thể cách chỉnh tab trong word như sau: 3.1. Cách điều chỉnh Tab trong Word theo ý muốn Cách thiết lập điểm dừng tab theo ý muốn được thực hiện theo các bước sau:  - Bước 1: Bạn hãy nhấp chuột phải vào vị trí bất kỳ trong file Word. Khi bảng tùy chọn hiển thị, bạn hãy chọn Paragraph. Chọn Paragraph… - Bước 2: Khi hộp thoại Paragraph hiển thị, bạn hãy chọn mục Tabs ở góc bên phải ở cuối hộp thoại.  Chọn mục Tab - Bước 3: Khi hộp thoại tab hiển thị, bạn hãy điều chỉnh thông số ở các mục Tab stop position (vị trí khởi đầu tab), Default tab stops (điểm kết thúc của tab hoặc khoảng cách giữa 2 tab), Alignment (loại tab muốn sử dụng), Leader (kiểu đoạn nối giữa các tab). Sau khi đã điều chỉnh xong các thông số, bạn hãy chọn Set để thiết lập và chọn Ok để kết thúc quá trình đặt tab trong word. Chọn set để lưu tuỳ chỉnh tab >>> Tất cả đều có trong cuốn sách "Sách hướng dẫn thực hành Word từ cơ bản đến nâng cao" [blog_custom:3] [trial-btn-v4[link=https://unica.vn/order/step1?id=2850&quantity=1][text=ĐĂNG KÝ MUA NGAY][color=#ffffff][width=275px][height=50px][bgcolor=#f26c50][newtab=true]] 3.2. Cách thay đổi Tab mặc định trong Word Để thay đổi cách đặt tab trong Word mặc định, bạn chỉ cần nhấp chuột phải 2 lần vào tab mặc định mà bạn muốn điều chỉnh. Lúc này hộp thoại Tab sẽ hiển thị, bạn chỉ cần nhấn chọn các thông số cần điều chỉnh.  Nhấn chọn thông số cần điều chỉnh Sau khi đã thay đổi các thông số của tab mặc định, bạn chỉ cần nhấn OK để cập nhật thông số mới. Nhấn ok là hoàn tất 3.3. Tùy chỉnh điểm dừng Tab trên thanh thước Để tùy chỉnh điểm dừng tab trên thanh thước bạn hãy thực hiện theo các bước hướng dẫn dưới đây: - Bước 1: Bạn hãy vào tab Home trên thanh công cụ Word. Sau đó nhấn chọn mũi tên trỏ xuống ở mục Paragraph.  Mũi tên trỏ xuống - Bước 2: Khi hộp thoại Paragraph hiển thị, bạn hãy chọn Tab. Khi hộp thoại tab hiển thị, bạn hãy tùy chỉnh các thông số liên quan đến điểm dừng tab như hình minh họa bên dưới. Tuỳ chỉnh các thông số  3.4. Di chuyển hoặc loại bỏ một điểm dừng Tab Để di chuyển tab bạn chỉ cần chọn và nhấn giữ chuột trái vào tab muốn thay đổi điểm dừng. Sau đó kéo đến vị trí mới mà bạn muốn đặt tab. Khi bạn thả chuột ra là tab mới đã được mặc định vị trí mong muốn.  Chọn và nhấn giữ chuột trái Để loại bỏ 1 điểm dừng tab bạn chỉ cần chọn và nhấn giữ chuột trái ở tab mà bạn muốn xóa. Sau đó kéo ra khỏi thanh thước rồi buông chuột ra. Như vậy là bạn đã xóa thành công 1 điểm dừng tab.  Kéo thanh ra khỏi thước 4. Kết luận Như vậy Unica đã hướng dẫn bạn cách đặt Tab trong Word nhờ những thao tác vô cùng đơn giản. Bên cạnh đó Unica còn chia sẻ thêm hướng dẫn dùng tab trong word. Hy vọng với những thông tin này sẽ giúp bạn sử dụng tab trong word thành thạo, chuyên nghiệp hơn.  Cảm ơn và chúc các bạn thành công! >> Xem thêm: Cách tạo bookmark trong Word chỉ mất vài phút
Xem thêm bài viết