Hỗ trợ

Hotline: 090 488 6095
Email: cskh@unica.vn

Blog Unica

Đọc ngay cho nóng

Xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên: Nguyên nhân, quy trình và lưu ý Xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên: Nguyên nhân, quy trình và lưu ý Doanh nghiệp muốn giữ chân nhân viên giỏi, tài năng bắt buộc phải xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên. Lộ trình thăng tiến là yếu tố quan trọng để giúp nhân viên có cái nhìn tổng quát và có định hình kế hoạch sự nghiệp cho tương lai. Theo Báo cáo Nhân tài Khởi nghiệp Đông Nam Á 2023 của Glints cho biết: Có khoảng hơn 70% nhân tài có xu hướng nghỉ việc và tìm kiếm cơ hội khác nếu doanh nghiệp không xây dựng được cho họ lộ trình thăng tiến rõ ràng. Như vậy có thể thấy rằng, lộ trình thăng tiến đóng vai trò vô cùng quan trọng.  1. Lộ trình thăng tiến là gì? Lộ trình thăng tiến hay lộ trình công danh là sơ đồ định hướng phát triển nhân viên nhằm giúp họ hình dung ra được tất cả các con đường dẫn tới chức danh cao nhất trong công việc họ đang theo đuổi. Lộ trình thăng tiến được xây dựng theo cấu trúc logic và khả thi giúp nhân viên hình dung rõ được về con đường sự nghiệp nếu như mình cố gắng và nỗ lực thực hiện. Hiểu một cách đơn giản, lộ trình công danh giống như con đường để nhân viên phát triển, nó được xem như bản đồ định hướng con đường phát triển sự nghiệp cho nhân viên. Lộ trình thăng tiến được xem như bản đồ định hướng sự nghiệp cho nhân viên Xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên nếu như được áp dụng đúng cách sẽ giúp nhân viên hiểu rõ về tiềm năng của bản thân. Từ đó tạo ra được mục tiêu, đặt ra được các cột mốc rõ ràng cho bản thân, đồng thời tạo động lực để tự mình phát triển trong sự nghiệp của mình. Hiện nay để giữ chân nhân viên, đặc biệt là những nhân viên có tài năng, có tinh thần cầu tiến trong công việc doanh nghiệp đều xây dựng cho nhân viên một lộ trình thăng tiến rõ ràng. Trên thực tế, mọi nhân viên đều mong muốn nhận lại được sự hỗ trợ và định hướng công danh tốt nhất từ phía doanh nghiệp mình đang và dự định làm việc. 2. Tại sao nên xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên? Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là những doanh nghiệp đang trên đà phát triển thì việc đầu tư chương trình, xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên đều rất được chú trọng quan tâm. Theo Susan M.Heathfield – chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực nhân sự cho biết: Một kế hoạch thăng tiến rõ ràng trong công việc sẽ mang lại lợi ích cho cả người lao động lẫn doanh nghiệp. Cụ thể như sau: 2.1. Thu hút nhân tài Theo thống kê cho biết: Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp đang đứng trước nỗi lo thiếu nhân sự, rất nhiều doanh nghiệp phải vật lộn trong vấn đề thu hút nhân tài. Kể cả đã áp dụng rất nhiều kênh tuyển dụng nhưng vẫn không sao tuyển dụng được nhân sự giỏi. Để giải quyết vấn đề này, một lộ trình thăng tiến rõ ràng chính là cách hiệu quả giúp bạn giữ chân và thu hút nhân sự tài năng. Hiện nay, hầu như nhân sự nào cũng muốn đi làm ở một doanh nghiệp có chính sách đãi ngộ tốt, có lộ trình thăng tiến rõ ràng. Vì vậy, việc doanh nghiệp xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên rõ ràng có thể xem như một cách quảng bá rộng rãi để thu hút sự quan tâm của nhân tài, tránh đặt sai người lên “cỗ xe doanh nghiệp”. 2.2. Cải thiện độ gắn kết và hiệu suất làm việc Không chỉ giúp thu hút nhân tài, doanh nghiệp xây dựng được một lộ trình thăng tiến cho nhân viên còn giúp cải thiện độ gắn kết giữa ban lãnh đạo và nhân viên các cấp. Đồng thời giúp cải thiện hiệu suất làm việc. Nhìn vào lộ trình thăng tiến, tự mỗi người nhân viên sẽ biết mình cần phải làm gì để trở thành những nhân viên tiêu biểu và để đạt được các cột mốc trong sự nghiệp. Khi tất cả các nhân viên trong công ty đều có tinh thần cố gắng, phấn đấu vì sự nghiệp của mình thì sẽ xây dựng được môi trường làm việc tích cực, tạo văn hoá tốt đẹp cho từng bộ phận. Bên cạnh đó còn giúp mang lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh và phát triển. 2.3. Giảm tỷ lệ nghỉ việc Nhân viên sẽ mất cảm tình và có xu hướng muốn nghỉ việc rất nhanh khi làm việc ở những doanh nghiệp không có lộ trình thăng tiến rõ ràng. Bởi họ cảm thấy luôn bất an và không thấy được tương lai nghề nghiệp của mình. Một công ty không có lộ trình nghề nghiệp rõ ràng sẽ rất dễ gây ra tình trạng trì trệ, mất năng lượng làm việc ở nhân viên, từ đó dẫn đến nghỉ việc. Để giảm tỷ lệ nhân viên nghỉ việc, tăng hiệu quả giữ chân nhân viên, tốt nhất là doanh nghiệp nên xây dựng một lộ trình thăng tiến rõ ràng. Doanh nghiệp nếu vạch ra được cho nhân viên một lộ trình nghề nghiệp rõ ràng, họ sẽ thấy mình được an toàn, có sự bền vững trong công việc. Như vậy, tỷ lệ nghỉ việc sẽ giảm đáng kể, nhân viên có xu hướng làm việc lâu, muốn ở lại cống hiến và gắn kết lâu hơn. 2.4. Tăng sự đa dạng trong đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp Lợi ích tiếp theo trong việc xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên đó là tăng sự đa dạng trong đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp. Doanh nghiệp có lộ trình thăng tiến thì nhân viên chắc chắn sẽ có động lực để làm việc và cống hiến lên các cấp cao hơn. Từ đó, doanh nghiệp sẽ đào tạo ra được đội ngũ lãnh đạo hiểu sâu sắc về ngành nghề của doanh nghiệp. Thay vì nỗ lực kêu gọi đầu quân của C-levels các công ty khác, việc xây dựng lộ trình thăng tiến cũng giúp bạn đào tạo được những manager giỏi. Bằng cách đầu tư vào tuyển dụng và đào tạo nội bộ, doanh nghiệp có cơ hội xây dựng được đội ngũ lãnh đạo đa dạng, năng động và nhiệt huyết hơn. Đăng ký khoá học hành chính nhân sự online qua video trên Unica để nhận ưu đãi hấp dãn. Khoá học chia sẻ tất tần tật nội dung liên quan đến hành chính nhân sự, công cụ quản trị nhân sự, quản lý tiền lương. Từ đó, bạn tự tin để đứng được những vị trí cao hơn trong ngành này và có thể tự mình thiết lập được hệ thống quản trị nhân sự trong một doanh nghiệp. [course_id:3088,theme:course] [course_id:1072,theme:course] [course_id:1029,theme:course] 3. Quy trình xây dựng lộ trình thăng tiến nghề nghiệp Doanh nghiệp nếu muốn thu hút và giữ chân nhân tài bắt buộc phải có quy trình xây dựng lộ trình công danh cho nhân viên cụ thể và rõ ràng. Một quy trình phù hợp sẽ hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các lộ trình phù hợp với mỗi nhân viên ở từng bộ phận, từng phòng ban khác nhau. Sau đây là các bước hướng dẫn xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên chuẩn, đảm bảo mỗi nhân viên đều có được một lộ trình phù hợp nhất. 3.1. Bước 1: Tạo bộ khung về lộ trình Tạo bộ khung về lộ trình thăng tiến trong công việc là cách đơn giản nhất để nhân viên thấy được tiềm năng phát triển về năng lực của mình trong công việc. Đối với bước tạo bộ khung lộ trình, bạn chỉ cần vạch ra một sơ đồ minh hoạ các thay đổi về vị trí nghề nghiệp nếu như bạn cố gắng cống hiến và phát triển bản thân. Khung lộ trình chính là nền tảng cho chương trình xây dựng định hướng thăng tiến trong công việc của bạn. Việc tạo khung về lộ trình giúp nhân viên định hình rõ con đường nghề nghiệp của mình. Từ đó, có động lực để làm việc hơn. 3.2. Bước 2: Mô tả công việc của từng vị trí trong lộ trình Sau khi đã tạo được bộ khung khái quát về lộ trình, tiếp theo bạn tiến hành mô tả công việc chi tiết cho từng vị trí mà bạn đã vạch ra trong khung lộ trình của mình. Từng vị trí sẽ có các kỹ năng, nhiệm vụ, và yêu cầu cơ bản gì? Bên cạnh đó, bạn cũng phải thêm các thông số kỹ thuật chi tiết hơn cho từng vị trí, chức vụ cụ thể như: KPI, chứng chỉ, trình độ ngoại ngữ,... 3.3. Bước 3: Xác định chuẩn mực hiệu suất Ở bước xây dựng lộ trình thăng tiến này, người làm nhân sự sẽ đưa ra các tiêu chuẩn, chuẩn mực để tiến hành đánh giá hiệu suất mong chờ cho mỗi vị trí công việc. Hiểu đơn giản thì ở bước này, nhân sự sẽ đưa ra những gì mà ban lãnh đạo mong muốn nhân viên có thể đạt được trong quá trình làm việc để phấn đấu thăng tiến những vị trí cao hơn. Để xác định được chuẩn mực hiệu suất làm việc mang tính thực tế, nhân sự cần phải ghi lại hành vi và kết quả về năng suất làm việc của tất cả các vị trí, đặc biệt là những vị trí cao hay những nhân sự hàng đầu của doanh nghiệp. Từ đó, phân tích và thống kê chi tiết để xây dựng lên bộ tiêu chuẩn phù hợp nhất khi xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên. Bộ chuẩn mực hiệu suất công việc này sẽ áp dụng cho toàn bộ nhân viên trong công ty và áp dụng với tất cả các vị trí trong lộ trình công danh. Vì vậy nó cần phải được nghiên cứu thật kỹ. 3.4. Bước 4: Kết hợp phát triển với đào tạo nhân viên Để nhân viên không bị mất phương hướng cũng như để nhân viên có thêm trình độ trong công việc, doanh nghiệp cần phải kết hợp phát triển với đào tạo nhân viên. Đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tiến trình thành đạt của nhân viên trong doanh nghiệp của bạn. Việc đào tạo cho nhân viên không chỉ chăm chăm đào tạo kiến thức mà còn phải đào tạo cả kỹ năng mềm. Như vậy, nhân viên mới hoàn thiện bản thân một cách tốt nhất. Trong quá trình đào tạo, doanh nghiệp có thể xây dựng mô hình đào tạo chung cho tất cả các chức năng công việc. Tuy nhiên vẫn phải linh hoạt, sáng tạo cho từng vị trí. Như vậy hiệu quả đào tạo mới cao đúng như mong muốn. Bên cạnh đó, nội dung đào tạo cũng phải đi đôi với thực tiễn, đi đúng vào trọng tâm mong muốn của nhân viên. Điều này sẽ giúp nhân viên chủ động hơn với quá trình đào tạo của mình, không cảm thấy việc đào tạo là bị ép buộc. 4. 3 sai lầm khi xây dựng lộ trình công danh cho nhân viên Xây dựng lộ trình công danh cho nhân viên tưởng đơn giản nhưng thực tế lại vô cùng khó khăn. Bởi mỗi cá nhân sẽ có những lựa chọn và định hướng khác nhau nên đôi khi trong quá trình xây dựng doanh nghiệp sẽ mắc phải sai lầm. Dưới đây là một số sai lầm phổ biến khi xây dựng lộ trình công danh cho nhân viên cho bạn tham khảo: 4.1. Hứa hẹn quá nhiều Việc hứa hẹn với nhân viên quá nhiều mà không thực hiện lâu dần sẽ khiến cho nhân viên mất niềm tin vào đội ngũ ban lãnh đạo. Thay vì cam kết, hứa hẹn quá nhiều vào những điều không thể thực hiện hay không chắc có thể thực hiện được, doanh nghiệp nên cố gắng ủng hộ và giúp đỡ nhân viên trong quá trình phát triển. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên cung cấp động lực để nhân viên có thể khai thác tối đa tiềm năng về khả năng phát triển của mình. 4.2. Trở thành chủ nhân của con đường thăng tiến Trong quá trình xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên, doanh nghiệp không nên đóng vai trò là người “sở hữu” hoặc là người chịu trách nhiệm, hãy để cho nhân viên trở thành chủ nhân trên con đường thăng tiến. Hãy để cho nhân viên hiểu rằng, lộ trình thăng tiến này là của họ, họ phải tự chịu trách nhiệm với lộ trình này. Doanh nghiệp chỉ nên tạo điều kiện, môi trường cho doanh nghiệp để họ theo đuổi và thực hiện mục tiêu nghề nghiệp của mình. Bên cạnh đó, sếp cũng có thể tạo cơ hội cho nhân viên phát triển nghề nghiệp khi có thể, khuyến khích nhân viên nên đặt ra các mục tiêu cụ thể cho sự phát triển nghề nghiệp và kỹ năng của mình. Tuy nhiên, tuyệt đối không được làm điều đó thay cho nhân viên của 4.3. Đầu tư quá nhiều nguồn lực và thời gian Ngoài những sai lầm trên, trong quá trình xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên doanh nghiệp cũng phải rút kinh nghiệm, không nên đầu tư quá nhiều nguồn lực và thời gian. Bởi khi sếp đầu tư quá nhiều thời gian cho việc giúp đỡ nhân viên thì sẽ không còn nhiều thời gian để làm những việc khác. Tốt nhất là nên để nhân viên tự lực cánh sinh, tự cố gắng, nỗ lực trong hành trình xây dựng lộ trình thăng tiến của mình. Sếp chỉ là người đứng sau động viên, tạo động lực chứ không nên làm thay hết mọi thứ. 5. Bí quyết đưa lộ trình công danh kết nối với nhân viên Lộ trình công danh của doanh nghiệp là điều mà nhân viên nào cũng quan tâm. Tuy nhiên, không phải lộ trình thăng tiến nào được đưa ra cũng có khả năng kết nối với nhân viên. Thấu hiểu điều đó, sau đây chúng tôi sẽ gợi ý cho bạn 4 bí quyết giúp đưa lộ trình công danh kết nối với nhân viên thành công, bạn hãy tham khảo nhé. 5.1. Khảo sát insight nhân viên trước khi thiết lập lộ trình công danh Để kết nối lộ trình công danh với nhân viên việc khảo sát insight nhân viên đóng vai trò vô cùng quan trọng. Việc khảo sát sẽ giúp doanh nghiệp hiểu về nguyện vọng, mong muốn của nhân viên. Đồng thời đánh giá được động lực và năng lực hiện tại của nhân viên. Từ đó, đưa ra được lộ trình thăng tiến mang tính thực tế nhất. Việc thực hiện khảo sát insight nhân viên trước khi thiết lập lộ trình công danh giúp doanh nghiệp có đủ thông tin ban đầu để phân tích, đánh giá lộ trình công danh và các kỹ năng cần phát triển cho từng nhân viên của mình. 5.2. Họp nội bộ làm cơ sở xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên Trước khi ban hành lộ trình thăng tiến cho nhân viên, phía doanh nghiệp và nhân viên nên tiến hành họp nội bộ. Mục đích để lắng nghe mong muốn của cả hai bên. Những thông tin mà nhân viên chia sẻ trong buổi họp sẽ là căn cứ, là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng được lộ trình thăng tiến mang tính khách quan và hiệu quả nhất. 5.3. Tìm điểm chung giữa mong muốn của nhân viên và định hướng từ doanh nghiệp Xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên không chỉ dừng lại ở việc thấu hiểu những mong muốn, nguyện vọng của nhân viên mà còn phải xác định được điểm chung giữa mong muốn của nhân viên với định hướng từ doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần thấu hiểu một điều rằng, nguồn lực công ty có hạn chứ không phải vô hạn, vì vậy nên doanh nghiệp không thể đáp ứng hết mọi nhu cầu của nhân viên. Doanh nghiệp muốn xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên hiệu quả không nên hứa hẹn quá nhiều với nhân viên. Thay vào đó hãy dành thời gian để tìm sự đồng thuận giữa các cá nhân và doanh nghiệp về lộ trình công danh. 5.4. Chia sẻ kinh nghiệm phát triển nghề nghiệp Để nhân viên có thêm động lực thăng tiến trong công việc, doanh nghiệp nên chia sẻ với nhân viên về lý do tại sao doanh nghiệp tiến hành triển khai. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải cũng phải nhấn mạnh rằng doanh nghiệp sẽ cam kết đầu tư vào sự phát triển của từng nhân viên. Điều này khiến nhân viên cảm nhận được rằng doanh nghiệp đang quan tâm đến quyền lợi và sự phát triển của mình. Từ đó, họ có xu hướng làm việc và cống hiến hết mình. 6. Lưu ý khi xây dựng lộ trình công danh Để xây dựng được một lộ trình thăng tiến cho nhân viên có hiệu quả doanh nghiệp cần phải đặc biệt chú ý tới một số vấn đề sau: - Tuyệt đối không nên hứa hẹn quá nhiều với nhân viên, hãy để nhân viên tự cố gắng và để mọi chuyện tự nhiên, đảm bảo một điều gì đó mang tính tuyệt đối. Thay vì hứa hẹn, bạn nên nói với nhân viên rằng doanh nghiệp sẽ luôn cố gắng và hỗ trợ họ hết khả năng. - Không nên nói với nhân viên rằng công ty sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm cho việc triển khai lộ trình thăng tiến nghề nghiệp. Thay vào đó, hãy để nhân viên tự chủ, tự có trách nhiệm hoàn thành công việc. - Không nên đầu tư và tốn quá nhiều thời gian cho việc hỗ trợ nhân viên thăng tiến trong công việc. Bởi điều này đôi khi sẽ làm chậm trễ công việc của chính doanh nghiệp. 7. Kết luận Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến lộ trình thăng tiến là gì? Xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân viên mà Unica muốn chia sẻ đến bạn đọc. Nếu bạn là người lãnh đạo của một công ty, tổ chức hãy nắm chắc các bước xây dựng lộ trình thăng tiến công việc này để thu hút và giữ chân được nhiều nhân tài nhé. Chúc các bạn kinh doanh hiệu quả và thành công, không gặp phải tình trạng thiếu hụt nhân sự. Mô tả công việc nhân viên hành chính nhân sự chi tiết nhất
Mô tả công việc nhân viên hành chính nhân sự chi tiết nhất Mặc dù không tạo ra doanh thu, không giúp doanh nghiệp thu về lợi nhuận nhưng bộ phận hành chính nhân sự vẫn đóng vai trò vô cùng quan trọng tại các công ty. Hiện nay, hầu như công ty/ doanh nghiệp nào cũng cần xây dựng bộ phận hành chính nhân sự để quản lý tiền lương, thưởng và cơ cấu đội ngũ nhân viên của mình. Để biết cụ thể hành chính nhân sự là làm gì? Bài viết sau Unica sẽ mô tả công việc nhân viên hành chính nhân sự chi tiết cho bạn tham khảo, cùng khám phá nhé. 1. Nhân viên hành chính nhân sự là làm gì? Nhân viên hành chính nhân sự hay còn được gọi là HR Staff, họ đảm nhiệm các nhiệm vụ liên quan đến 2 khía cạnh chính đó là “nhân sự” và “hành chính”. Nhân viên phòng hành chính nhân sự có chức năng, vai trò duy trì và chịu trách nhiệm các công việc có liên quan đến thủ tục hành chính và nhân sự trong một doanh nghiệp, tổ chức. Nhân viên hành chính nhân sự Các công việc cụ thể của nhân viên hành chính nhân sự bao gồm: - Quản lý hồ sơ, giấy tờ: Nhân viên hành chính nhân sự có trách nhiệm tiếp nhận, lưu trữ và xử lý các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến nhân sự của doanh nghiệp, bao gồm: hồ sơ tuyển dụng, hồ sơ lao động, hồ sơ chấm công, hồ sơ lương thưởng,... - Tuyển dụng và đào tạo: Người giữ chức vụ hành chính nhân sự có trách nhiệm thực hiện các công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự cho doanh nghiệp. - Quản lý lương thưởng, bảo hiểm: Ngoài những công việc trên, nhân việc hành chính - nhân sự còn có trách nhiệm thực hiện các công tác tính lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,... cho nhân viên của doanh nghiệp. - Quản lý chế độ phúc lợi: Bao gồm: chế độ nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ thai sản,... - Giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự: bao gồm giải quyết khiếu nại, tố cáo,... Ngoài các công việc trên, nhân viên hành chính nhân sự cũng có thể tham gia thực hiện các công việc khác liên quan đến nhân sự, tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp. 2. Mô tả công việc hành chính nhân sự Như đã chia sẻ ở trên, hành chính nhân sự bao gồm rất nhiều công việc khác nhau. Dưới đây là danh sách những đầu việc cơ bản nhất mà một người hành chính nhân sự phải đảm nhiệm: 2.1. Quản lý các văn kiện, hồ sơ và giấy tờ Cụ thể công việc quản lý các văn kiện, hồ sơ và giấy tờ của người làm hành chính - nhân sự như sau: - Tiếp nhận các đơn thư, công văn, giấy tờ đề nghị hoặc các văn bản, tài liệu được chuyển đến doanh nghiệp.Sau đó tiến hành giải quyết các văn bản trong phạm vi quyền hạn của mình rồi lưu trữ các văn bản này vào kho dữ liệu của doanh nghiệp - Tiếp nhận và giải quyết các vấn đề có liên quan đến các nhân sự trong doanh nghiệp, bao gồm: giấy đi viện, giấy nghỉ phép, nghỉ ốm, giấy giải trình,... - Theo dõi và quản lý các hoạt động liên quan đến duy trì văn hoá của doanh nghiệp. - Giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo hiểm, chế độ lương, thưởng của nhân sự công ty. Công việc quản lý các văn kiện, hồ sơ và giấy tờ 2.2. Lưu giữ các cơ sở dữ liệu, hồ sơ lao động Mỗi khi mô tả công việc nhân viên hành chính nhân sự không thể bỏ qua công việc lưu giữ các cơ sở dữ liệu, hồ sơ lao động. Công việc này hay còn được gọi với tên gọi khác là quản lý hồ sơ nhân sự của doanh nghiệp. Nhiệm vụ chính của công việc này đó là lưu trữ hồ sơ lao động của tất cả nhân viên đang làm việc tại doanh nghiệp đã ký với doanh nghiệp. Việc lưu giữ các cơ sở dữ liệu, hồ sơ lao động đóng vai trò vô cùng quan trọng để phòng trường hợp khiếu nại, phát sinh nếu có. Vì vậy, doanh nghiệp cần có một người đảm nhiệm riêng cho vị trí này. 2.3. Quản lý các tài sản, thiết bị chung của doanh nghiệp Không chỉ đảm nhiệm những công việc chính trên, người giữ chức vụ hành chính nhân sự tại các doanh nghiệp còn phải thực hiện công việc quản lý tài sản, thiết bị chung của doanh nghiệp. Cụ thể như sau: - Tiến hành theo dõi, quản lý và bàn giao các thiết bị máy móc của doanh nghiệp cho các bộ phận và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm quản lý. -  Theo dõi lịch bảo trì, đổi mới máy móc, thiết bị đang sử dụng tại doanh nghiệp. Đối với các thiết bị quá cũ hay thiết bị, máy móc đã bị hư hỏng, bộ phận hành chính nhân sự cần đề xuất với ban lãnh đạo để thay mới. - Thực hiện khai khai văn và nhập văn phòng phẩm theo yêu cầu của các phòng ban. 2.4. Xử lý bảng lương Ở một số doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhân viên hành chính nhân sự sẽ phải kiêm luôn xử lý bảng lương. Sau đó phối hợp cùng bộ phận kế toán trong việc xử lý công lương cho các nhân sự đang làm việc tại doanh nghiệp. Ở những doanh nghiệp mà bộ phận nhân sự neo người, nhân viên hành chính - nhân sự sẽ kiêm luôn công việc theo dõi bảng chấm công, thực hiện bảng chấm công hàng tháng, làm danh sách lương thưởng, thanh toán lương thưởng đúng hạn. Xử lý bảng lương là công việc mà hành chính nhân sự bắt buộc phải làm 2.5. Hỗ trợ công tác lễ tân Cũng giống như công tác xử lý bảng lương, ở một số doanh nghiệp, khi mô tả công việc nhân viên hành chính nhân sự họ cũng chia sẻ rằng mình kiêm luôn công việc lễ tân. Nhân sự hỗ trợ công tác lễ tân sẽ kiêm luôn các việc như sau: - Tiếp đón khách, nhân sự mới đến công ty để phỏng vấn hoặc nhận việc. - Tiếp nhận một số giao dịch bằng điện thoại hoặc giao dịch gặp mặt trực tiếp tại công ty. - Tham gia tổ chức, lên kế hoạch, hỗ trợ các sự kiện công ty (nếu có). Đăng ký khoá học hành chính nhân sự online qua video trên Unica để nhận ưu đãi hấp dãn. Khoá học chia sẻ tất tần tật nội dung liên quan đến hành chính nhân sự, công cụ quản trị nhân sự, quản lý tiền lương. Từ đó, bạn tự tin để đứng được những vị trí cao hơn trong ngành này và có thể tự mình thiết lập được hệ thống quản trị nhân sự trong một doanh nghiệp. [course_id:3088,theme:course] [course_id:1072,theme:course] [course_id:1029,theme:course] 3. 8 kỹ năng không thể thiếu của nhân viên hành chính nhân sự Nhiều người nghĩ vị trí hành chính - nhân sự không khó, ai cũng có thể làm được. Tuy nhiên thực tế không phải là như vậy, để trở thành một nhân viên hành chính nhân sự tài giỏi, chuyên nghiệp bạn cần phải phối hợp linh hoạt với nhiều phòng ban và phải có được các kỹ năng không thể thiếu sau: 3.1. Giao tiếp tốt, linh hoạt trong xử lý tình huống Hành chính nhân sự là phòng ban tương tác với mọi người nhiều nhất. Vì vậy, để trở thành một nhân viên hành chính - nhân sự giỏi bạn bắt buộc phải có kỹ năng giao tiếp tốt. Kỹ năng giao tiếp tốt sẽ quyết định trực tiếp đến sự thành công của vị trí này. Nhân viên hành chính nhân sự có kỹ năng giao tiếp tốt sẽ tạo mối quan hệ hài hoà, khăng khít giữa các phòng ban và giữa nhân viên với ban lãnh đạo. Bên cạnh kỹ năng giao tiếp tốt, nhân viên hành chính - nhân sự cũng phải có kỹ năng xử lý tình huống tình hoạt. Người giữ chức vụ HCNS nếu có tác phong nhanh nhẹn, linh hoạt trong các xử lý tình huống thì sẽ luôn được sếp trọng dụng và được mọi người nể phục. 3.2. Đa chức năng Khác với những vị trí khác, nhân viên hành chính nhân sự thường sẽ phải đảm nhiệm rất nhiều chức vụ. Hầu hết nhân viên giữ vị trí này tại các doanh nghiệp đều có kỹ năng “đa chức năng”, tức là họ có thể làm được nhiều việc cùng một lúc. Ví dụ như họ vừa có thể giải quyết hồ sơ, văn thư, vừa xử lý bảng lương, vừa làm công tác lễ tân, quản lý tài sản. Hành chính nhân sự cần có đa kỹ năng 3.3. Kỹ năng tổ chức Không chỉ có kỹ năng giao tiếp tốt, xử lý tình huống linh hoạt, nhân viên giữ chức hành chính - nhân sự tại các công ty còn phải có kỹ năng tổ chức. Đây là kỹ năng vô cùng quan trọng mà nhân viên hành chính bắt buộc phải có. Bởi nhân viên HCNS thường sẽ phải đứng ra tổ chức các hoạt động, truyền thông cho công ty. Nếu như có kỹ năng tổ chức, người làm HCNS sẽ dễ dàng thành công trong vị trí này hơn. 3.4. Tin học văn phòng Là một nhân viên hành chính - nhân sự, bắt buộc bạn phải có kỹ năng tin học văn phòng. Đây là một kỹ năng vô cùng quan trọng, chỉ khi có kỹ năng này thì bạn mới có thể xử lý công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả được. Như đã chia sẻ ở phần trên, khi mô tả công việc nhân viên hành chính nhân sự thì ai cũng nghĩ ngay đến công việc lưu trữ giấy tờ, tính toán bảng lương, làm bảng chấm công,... Nếu không có kỹ năng văn phòng thì làm sao bạn có thể thống kê và tính lương một cách nhanh chóng và chính xác được. Trong tất cả các kỹ năng cần có của một nhân viên HCNS, kỹ năng tin học văn phòng được đánh giá là kỹ năng quan trọng nhất và không thể thiếu. Hiện nay, nếu như đi xin việc HCNS mà yếu kỹ năng tin học văn phòng thì rất khó được tuyển dụng vào các công ty. Vì vậy nếu như muốn phát triển sự nghiệp ở vị trí này, bạn hãy cố gắng đầu tư và phát triển kỹ năng này nhé. 3.5. Kỹ năng quản lý thời gian Như đã chia sẻ ở phần trên, người làm hành chính nhân sự sẽ phải làm rất nhiều việc. Và để làm được hết những công việc này, HCNS bắt buộc phải kỹ năng quản lý thời gian, biết phân chia thời gian xem việc nào cần làm trước, khả năng ưu tiên việc nào hơn việc nào. Một nhân viên HCNS tài giỏi sẽ có kỹ năng tổng hợp, quản lý và hoàn thành mọi việc một cách hiệu quả và đúng hạn, không để cấp trên phải khiển trách. Kỹ năng quản lý thời gian là kỹ năng quan trọng bắt buộc nhân viên HCNS phải có 3.6. Kỹ năng quan sát và lắng nghe Người làm HCNS sẽ phải tiếp xúc và làm việc với rất nhiều người. Vì vậy, họ không thể thiếu kỹ năng quan sát và lắng nghe. Đây được xem là một kỹ năng vô cùng quan trọng để họ dung hoà được với tất cả các bộ phận, phòng ban. Khả năng quan sát và lắng nghe trong môi trường làm việc giúp nhân viên HCNS đưa ra được những quyết định và hành động phù hợp, khiến tất cả mọi người phải tâm phục khẩu phục. 3.7. Khả năng đối phó với áp lực Không chỉ sở hữu những kỹ năng đã chia sẻ ở trên, người làm HCNS cũng phải có kỹ năng đối phó với những áp lực, mỗi khi đối diện với áp lực không được lùi bước. Những tình huống khẩn cấp, deadline đối với nghề HCNS hay những xung đột, mâu thuẫn tại nơi làm việc rất thường xuyên xảy ra. Người làm hành chính nhân sự cần có tinh thần thép, bình tĩnh đối diện với mọi chuyện và giữ vững tâm lý trong mọi hoàn cảnh. Như vậy mới xử lý mọi chuyện một cách ổn thỏa nhất được. 3.8. Biết sử dụng phần mềm quản trị nhân sự Tất nhiên rồi đã là người đảm nhiệm chức vụ hành chính nhân sự tại một doanh nghiệp thì không thể không biết sử dụng phần mềm quản trị nhân sự. Quản trị nhân sự là một công việc rắc rối, phức tạp và dễ sai sót. Nếu không có sự hỗ trợ của phần mềm thì sẽ rất khó, hơn nữa còn tốn thời gian để giải quyết. Vì vậy, việc biết sử dụng phần mềm quản trị nhân sự là rất quan trọng để công việc được hoàn thiện một cách nhanh chóng, hiệu quả và chính xác nhất. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phần mềm quản trị nhân sự. Để làm tốt vai trò của một nhân viên hành chính nhân sự, bạn nên tìm hiểu để lựa chọn phần mềm phù hợp. Bên cạnh đó cũng phải tìm hiểu cách sử dụng để tránh lúng túng trong quá trình áp dụng vào công việc.   HCNS cần biết sử dụng phần mềm quản trị nhân sự 4. Hành chính nhân sự học ngành gì? Hành chính nhân sự là một lĩnh vực rộng lớn bao gồm nhiều chuyên ngành khác nhau. Do đó, tùy thuộc vào vị trí công việc cụ thể mà bạn muốn ứng tuyển, bạn có thể lựa chọn các ngành học khác nhau. Dưới đây là một số ngành học có thể giúp bạn trở thành nhân viên hành chính nhân sự: 4.1. Ngành Quản trị nhân lực Quản trị nhân lực là ngành học phổ biến nhất dành cho những ai muốn làm việc trong lĩnh vực hành chính nhân sự. Ngành học này cung cấp cho sinh viên nhiều kiến thức và kỹ năng về các lĩnh vực chính của nhân sự, bao gồm: tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân sự, lương thưởng, bảo hiểm,... Từ đó sinh viên có nhiều hiểu biết về công tác quản lý để làm sao đạt hiệu suất cao trong công việc. Hiện nay, ngành quản trị nhân lực tại các trường như: kinh tế quốc dân, thương mại, đại học nội vụ, công đoàn,... đang được rất nhiều nhân viên theo học. 4.2. Ngành Quản lý nhân sự Song song với ngành quản trị nhân lực thì ngành quản lý nhân sự tại các trường đại học cũng được các bạn yêu thích nghề nghiệp HCNS ưu tiên lựa chọn. Theo học ngành quản lý nhân sự tại các trường đại học, sinh viên sẽ được đào tạo các kỹ năng và kiến thức từ cơ bản đến nâng cao để phát triển công tác quản lý nhân sự. Bên cạnh đó, sinh viên còn có cơ hội được tiếp cận với nhiều vị trí khác như: chuyên viên tiền lương và phúc lợi, trưởng bộ phận nhân sự, chuyên viên đào tạo,... 4.3. Ngành Quản lý nguồn nhân lực Nắm được mô tả công việc nhân viên hành chính nhân sự chắc chắn nhiều người sẽ tò mò không biết học ngành gì để theo đuổi nghề nghiệp này. Gợi ý dành cho bạn đó là theo ngành quản lý nguồn nhân lực. Khi theo học chuyên ngành này, nhân viên sẽ được cung cấp đầy đủ kiến thức, bao gồm cả kiến thức mở rộng và nâng cao để có thể làm được nhiều vị trí trong phòng hành chính nhân sự. Một số trường đào tạo chuyên ngành quản lý nguồn nhân lực đó là: ĐH mở TP.HCM, Kinh tế TP.HCM, ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH Thương mại,... 4.4. Ngành Quản trị hành chính nhân sự Trong số các chuyên ngành đào tạo hành chính nhân sự thì ngành quản trị hành chính nhân sự là chuyên ngành hót, thu hút sự quan tâm của nhiều sinh viên nhất. Sinh viên theo học theo ngành này, sau khi học xong có thể xin việc được rất nhiều vị trí liên quan đến văn phòng nhân sự hoặc có thể chịu trách nhiệm quản lý công việc hành chính nhân sự tổng hợp của công ty. 5. 3 sai lầm nhân viên hành chính nhân sự cần tránh Nhân viên đảm nhiệm vị trí hành chính nhân sự rất hay gặp phải những sai lầm trong quá trình làm việc. Dưới đây là 3 sai lầm phổ biến thường hay gặp phải khi làm nhân viên hành chính nhân sự cần tránh. 5.1. Chuẩn mực quy định nhân sự giỏi phải biết lách luật cho doanh nghiệp Bộ phận hành chính nhân sự được xem là cánh tay phải đắc lực cho ban lãnh đạo của các công ty. Vì vậy, quan niệm của hầu hết người làm hành chính nhân sự đó là phải biết “lách” luật để lấy về được quyền lợi, thưởng cho các thành viên trong công ty. Thực tế, câu chuyện lách luật cho doanh nghiệp không sai. Tuy nhiên, nếu chỉ vì lợi ích nhỏ trước mắt mà học lỏm học vẹt để làm sai thì sẽ dẫn đến những hệ luỵ vô cùng nguy hại cho doanh nghiệp. Người làm hành chính nhân sự trước khi biết lách cần phải làm đúng và đủ trước. Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều không khuyến khích nhân viên làm HCNS của mình lách luật. Bởi đây là hành vi không tốt, vi phạm pháp luật đề ra. Hầu hết doanh nghiệp đều khuyến khích nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tập trung làm đúng chuẩn chỉnh theo đúng quy định pháp luật đề ra. 5.2. Làm nhân sự giỏi là phải là người có kinh nghiệm lâu năm Nhiều ban lãnh đạo công ty nghĩ rằng, người làm nhân sự giỏi phải là người có kinh nghiệm lâu năm. Đây là một suy nghĩ rất sai lầm. Thực tế đã chứng minh là: Người làm HCNS lâu năm sẽ có những lợi thế nhất định trong công việc nhưng chưa chắc đã có người giỏi nhất. Không thể lấy kinh nghiệm làm thước đo đánh giá nhân sự giỏi hay không. Cơ hội làm nhân sự mở ra đều cho tất cả mọi người, bao gồm cả những bạn sinh viên mới ra trường hay những bạn tay ngang từ công việc khác chuyển sang. Chỉ cần bạn nỗ lực, bổ sung nhanh kiến thức, bắt kịp được xu hướng, cường độ và cách thức làm việc của doanh nghiệp thì bạn chắc chắn sẽ thành công khi theo đuổi công việc này. 5.3. Làm nhân sự phải làm C&B mới có lương cao Quan niệm phải làm công việc C&B thì mới có lương cao không sai. Tuy nhiên nếu bạn làm tốt những mảng khác thì bạn vẫn có thể lương cao trong lĩnh vực này. Một số mảng nghiệp vụ như: hành chính, tuyển dụng, quan hệ lao động nếu như bạn có nhiều kinh nghiệm, thực hiện công việc tốt thì bạn vẫn có thể dễ dàng kiếm được mức thu nhập hấp dẫn.  6. Nhân viên hành chính nhân sự lương bao nhiêu? Mức lương của nhân viên hành chính nhân sự phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: - Kinh nghiệm: Thường những người làm lâu, có nhiều kinh nghiệm sẽ có mức lương cao hơn nhân viên mới ra trường. - Trình độ học vấn: Nhân viên hành chính nhân sự có trình độ học vấn cao thường có mức lương cao hơn nhân viên có trình độ học vấn thấp. - Chuyên môn: Đối với những người có chuyên môn sâu, am hiểu về một lĩnh vực chắc chắn sẽ có mức lương cao hơn nhân viên có kiến thức chung về hành chính nhân sự. - Vị trí công việc: Nhân viên hành chính nhân sự ở vị trí cao, kiêm nhiều công việc và có nhiều kỹ năng thường có mức lương cao hơn nhân viên ở vị trí thấp hơn. - Doanh nghiệp: Nhân viên hành chính nhân sự làm việc cho các doanh nghiệp lớn, có quy mô lớn thường có mức lương cao hơn nhân viên làm việc cho các doanh nghiệp nhỏ, có quy mô nhỏ. Theo khảo sát của VietnamSalary, mức lương trung bình của nhân viên hành chính nhân sự tại Việt Nam là khoảng 8,8 triệu đồng/tháng. Mức lương này có thể dao động từ 4 triệu đồng/tháng đến 30 triệu đồng/tháng, tùy thuộc vào các yếu tố nêu trên. 7. Kết luận Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến mô tả công việc nhân viên hành chính nhân sự. Nếu bạn yêu thích và đang có nhu cầu tìm việc làm liên quan đến vị trí này, bạn hãy tham khảo thật kỹ nội dung trong bài viết để hiểu rõ hơn về ngành nghề này. Việc tham khảo kỹ những thông tin chia sẻ trong bài viết chắc chắn sẽ giúp bạn chủ động hơn khi theo đuổi ngành nghề này. Chúc các bạn thành công.
Kế hoạch nhân sự là gì? Nội dung cần có và các bước thiết lập
Kế hoạch nhân sự là gì? Nội dung cần có và các bước thiết lập Để quản trị hiệu quả, việc lập kế hoạch nhân sự là điều thiết yếu để xác định rõ nhiệm vụ cần thực hiện, đảm bảo công việc hoàn thành đúng hạn và không bị lỡ những thông tin cần thiết. Một số công việc chỉ cần sắp xếp theo danh sách, nhưng một số công việc cần có một bản kế hoạch hoàn chỉnh và được duyệt bởi cấp trên. Bài viết dưới đây Unica sẽ chia sẻ với bạn về kế hoạch nhân sự là gì và 6 mẫu kế hoạch nhân sự mà bộ phận hành chính nhân sự cần nắm được. Kế hoạch nhân sự là gì? Kế hoạch nhân sự là gì? Kế hoạch nhân sự là một bộ phận quan trọng của kế hoạch kinh doanh của một tổ chức. Kế hoạch nhân sự bao gồm các hoạt động như: - Dự đoán nhu cầu nhân sự trong tương lai dựa trên các yếu tố như chiến lược kinh doanh, thị trường, công nghệ, luật pháp, cạnh tranh,... - Phân tích hiện trạng nhân sự hiện tại, bao gồm số lượng, chất lượng, kỹ năng, năng lực, thái độ, cam kết,... của nhân viên. - Xác định khoảng cách giữa nhu cầu và hiện trạng nhân sự, bao gồm thiếu hụt hoặc dư thừa nhân sự, cũng như các vấn đề về phù hợp, đào tạo, phát triển, thăng tiến,... của nhân viên. - Đề xuất các giải pháp để giải quyết khoảng cách nhân sự, bao gồm tuyển dụng, đào tạo, phát triển, thăng tiến, điều chuyển, sa thải,... của nhân viên. - Triển khai, theo dõi và đánh giá kế hoạch nhân sự, bao gồm xác định các mục tiêu, chỉ tiêu, phương pháp, nguồn lực, trách nhiệm, thời hạn,... của kế hoạch nhân sự. Kế hoạch nhân sự là một bộ phận quan trọng của kế hoạch kinh doanh của một tổ chức Vai trò của việc lập kế hoạch nhân sự là gì? Việc lập kế hoạch nhân sự có vai trò rất quan trọng đối với sự thành công của một tổ chức. Một số vai trò cụ thể của việc lập kế hoạch nhân sự là: 1. Dự đoán nhu cầu nhân sự Việc lập kế hoạch nhân sự giúp tổ chức dự đoán được nhu cầu nhân sự trong tương lai để có thể chuẩn bị trước các nguồn lực cần thiết. Việc này giúp tổ chức tránh được tình trạng thiếu hụt nhân sự, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hoặc dư thừa nhân sự, gây lãng phí chi phí và tài nguyên. 2. Giữ chân nhân viên Việc lập kế hoạch nhân sự giúp tổ chức giữ chân nhân viên, bằng cách cung cấp cho họ các cơ hội phát triển nghề nghiệp, đào tạo, thăng tiến,... Việc này giúp tăng cường sự gắn bó với tổ chức, giảm tỷ lệ nghỉ việc, tăng động lực và năng suất làm việc của nhân viên. Việc lập kế hoạch nhân sự giúp tổ chức giữ chân nhân viên 3. Quản lý chi phí nhân sự Kế hoạch nhân sự giúp tổ chức quản lý chi phí nhân sự bằng cách xác định được số lượng và loại nhân sự cần thiết, cũng như các chi phí liên quan đến lương, thưởng, phúc lợi, đào tạo, tuyển dụng,... Việc này giúp tổ chức tối ưu hóa chi phí nhân sự, tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực. 4. Giảm thiểu rủi ro Việc lập kế hoạch nhân sự giúp tổ chức giảm thiểu rủi ro bằng cách phòng ngừa và xử lý các vấn đề nhân sự có thể xảy ra như mất nhân tài, xung đột lao động, vi phạm luật lao động,... Việc này giúp tổ chức bảo vệ uy tín, hình ảnh và lợi ích của mình. 5. Lập kế hoạch kế nhiệm Việc lập kế hoạch nhân sự giúp tổ chức lập kế hoạch kế nhiệm bằng cách xác định được các vị trí quan trọng, cũng như các ứng viên tiềm năng để thay thế khi cần thiết. Việc này giúp tổ chức đảm bảo sự liên tục và ổn định của hoạt động kinh doanh, cũng như tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và công bằng trong tổ chức. Việc lập kế hoạch nhân sự giúp tổ chức lập kế hoạch kế nhiệm bằng cách xác định được các vị trí quan trọng 6. Tăng năng suất công việc Kế hoạch nhân sự giúp tổ chức tăng năng suất công việc bằng cách cung cấp cho nhân viên các mục tiêu, chỉ tiêu, phương pháp, nguồn lực,... phù hợp với vị trí và nhiệm vụ của họ. Việc này giúp nhân viên làm việc hiệu quả, chất lượng và sáng tạo hơn. Nội dung cần có trong một bản kế hoạch nhân sự là gì? Một bản kế hoạch nhân sự cần có các nội dung cơ bản sau: 1. Dữ liệu đầu vào Dữ liệu đầu vào là những thông tin cần thiết để xây dựng kế hoạch nhân sự. Loại dữ liệu này bao gồm: - Mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của tổ chức - Triết lý, giá trị và chiến lược nhân sự của tổ chức - Dự báo về sản phẩm, dịch vụ, doanh số và nguyên tắc định mức lao động của tổ chức - Bảng tham chiếu các thông số đầu vào về chi phí nhân sự của tổ chức như lương, thưởng, phúc lợi, đào tạo, tuyển dụng,... Dữ liệu đầu vào là những thông tin cần thiết để xây dựng kế hoạch nhân sự 2. Kế hoạch nhân sự Kế hoạch nhân sự (Human Resource Plan) là một tài liệu chiến lược quan trọng trong quản lý nhân sự của một tổ chức. Nó thường được phát triển và duy trì để đảm bảo rằng nhân sự của tổ chức được quản lý hiệu quả và đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp. Dưới đây là một số yếu tố chính thường xuất hiện trong kế hoạch nhân sự: - Mục Tiêu Chiến Lược - Kế Hoạch Nhu Cầu Nhân Sự - Phân Tích Lực Lượng Lao Động - Quản Lý Hiệu Suất Nhân Sự - Phát Triển Nhân Sự - Quản Lý Nhân Sự - Tuyển Dụng và Tuyển Chọn - Chính Sách Thưởng và Phúc Lợi - Quản Lý Đối Tác Nhân Sự - Quản Lý Thay Đổi Nhân Sự Kế hoạch nhân sự thường là một phần quan trọng của kế hoạch chiến lược tổ chức và giúp tổ chức đảm bảo rằng họ có đủ và đủ loại nhân sự để đạt được mục tiêu kinh doanh của mình. Kế hoạch nhân sự (Human Resource Plan) 3. Bản dự trù chi phí cho nhân sự Bản dự trù chi phí cho nhân sự là một phần quan trọng của kế hoạch nhân sự bởi vì nó ảnh hưởng đến ngân sách và lợi nhuận của tổ chức. Bản dự trù chi phí cho nhân sự cần bao gồm các khoản chi phí sau: - Chi phí lương cơ bản, thưởng, phụ cấp, các khoản khấu trừ cho nhân sự hiện tại và dự kiến - Chi phí đào tạo, phát triển và đánh giá nhân sự - Chi phí tuyển dụng, định hướng và hỗ trợ nhân sự mới - Chi phí bảo hiểm, bảo hộ lao động và các phúc lợi khác cho nhân sự - Chi phí điều chuyển, thôi việc và nghỉ hưu cho nhân sự - Chi phí quản lý, giám sát và điều hành nhân sự Bản dự trù chi phí cho nhân sự là một phần quan trọng của kế hoạch nhân sự Để dự trù chi phí cho nhân sự, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau: - Bước 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí nhân sự như chính sách lương thưởng, mức độ cạnh tranh, thị trường lao động,... - Bước 2: Thu thập và phân tích các dữ liệu về chi phí nhân sự hiện tại và dự kiến như số lượng, kỹ năng, năng lực, hiệu suất,... của nhân sự - Bước 3: Ước tính và so sánh các chi phí nhân sự theo từng vị trí, bộ phận và tổ chức - Bước 4: Điều chỉnh và cân đối các chi phí nhân sự theo ngân sách và mục tiêu kinh doanh của tổ chức - Bước 5: Kiểm tra và duyệt bản dự trù chi phí cho nhân sự 4. Bản kế hoạch tuyển dụng nhân sự mới Bản kế hoạch tuyển dụng nhân sự mới là một phần thiết yếu của kế hoạch nhân sự. Nó giúp tổ chức tìm kiếm và thu hút các ứng viên phù hợp với nhu cầu nhân sự của mình. Bản kế hoạch tuyển dụng nhân sự mới cần bao gồm các nội dung sau: - Số lượng, loại và thời gian cần tuyển dụng nhân sự mới - Mô tả công việc, yêu cầu và tiêu chí lựa chọn cho từng vị trí tuyển dụng - Các kênh, phương tiện và chiến lược tiếp cận ứng viên - Các bước, phương pháp, tiêu chuẩn phỏng vấn, đánh giá và chọn lọc ứng viên - Các thủ tục, hợp đồng, chính sách định hướng, đào tạo và hỗ trợ nhân sự mới Bản kế hoạch tuyển dụng nhân sự mới là một phần thiết yếu của kế hoạch nhân sự Để lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự mới, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau: - Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng nhân sự mới, dựa trên kế hoạch nhân sự định biên và dự trù chi phí cho nhân sự - Bước 2: Lên mô tả công việc, yêu cầu, tiêu chí lựa chọn cho từng vị trí tuyển dụng dựa trên phân tích công việc và năng lực nhân sự - Bước 3: Tìm kiếm và lựa chọn các kênh, phương tiện, chiến lược tiếp cận ứng viên, dựa trên thị trường lao động, ngân sách và mục tiêu tuyển dụng - Bước 4: Thiết lập và thực hiện các bước, phương pháp, tiêu chuẩn phỏng vấn, đánh giá và chọn lọc ứng viên dựa trên mô tả công việc và tiêu chí lựa chọn - Bước 5: Hoàn tất và thực hiện các thủ tục, hợp đồng, chính sách định hướng, đào tạo và hỗ trợ nhân sự mới dựa trên quy định của tổ chức và pháp luật 5. Kế hoạch hành động Kế hoạch hành động là phần cuối cùng của kế hoạch nhân sự vì nó giúp tổ chức triển khai, theo dõi và đánh giá kế hoạch nhân sự một cách hiệu quả. Kế hoạch hành động cần bao gồm các nội dung sau: - Các mục tiêu, chỉ tiêu, và kết quả mong đợi của kế hoạch nhân sự - Các hoạt động, nhiệm vụ, và trách nhiệm của các bên liên quan trong kế hoạch nhân sự - Các nguồn lực, phương tiện, và công cụ hỗ trợ cho kế hoạch nhân sự - Các thời hạn, lịch trình, và kế hoạch chi tiết cho từng hoạt động trong kế hoạch nhân sự - Các phương pháp, tiêu chí, và công cụ đánh giá, kiểm tra, và báo cáo kế hoạch nhân sự Kế hoạch hành động là phần cuối cùng của kế hoạch nhân sự Để lập kế hoạch hành động, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau: - Bước 1: Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu và kết quả mong đợi của kế hoạch nhân sự dựa trên mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của tổ chức. - Bước 2: Phân công và phối hợp các hoạt động, nhiệm và và trách nhiệm của các bên liên quan trong kế hoạch nhân sự dựa trên vai trò và năng lực của họ. - Bước 3: Dự toán và phân bổ các nguồn lực, phương tiện và công cụ hỗ trợ cho kế hoạch nhân sự dựa trên ngân sách và nhu cầu của kế hoạch. - Bước 4: Lập và thực hiện các thời hạn, lịch trình và kế hoạch chi tiết cho từng hoạt động trong kế hoạch nhân sự dựa trên ưu tiên và khả năng thực hiện của kế hoạch. - Bước 5: Lựa chọn và áp dụng các phương pháp, tiêu chí, công cụ đánh giá, kiểm tra và báo cáo kế hoạch nhân sự. Đăng ký khoá học hành chính nhân sự online qua video trên Unica để nhận ưu đãi hấp dãn. Khoá học chia sẻ tất tần tật nội dung liên quan đến hành chính nhân sự, công cụ quản trị nhân sự, quản lý tiền lương. Từ đó, bạn tự tin để đứng được những vị trí cao hơn trong ngành này và có thể tự mình thiết lập được hệ thống quản trị nhân sự trong một doanh nghiệp. [course_id:3088,theme:course] [course_id:1072,theme:course] [course_id:1029,theme:course] Các bước lập bản kế hoạch nhân sự cho công ty Sau khi đã biết kế hoạch nhân sự là gì, chắc hẳn bạn sẽ muốn biết cách lập bản kế hoạch này. Để lập bản kế hoạch nhân sự cho công ty, bạn cần thực hiện các bước sau: Bước 1: Thiết lập mục tiêu và xây dựng chiến lược Bước đầu tiên trong việc lập kế hoạch nhân sự là thiết lập mục tiêu và xây dựng chiến lược nhân sự phù hợp với mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của tổ chức. Mục tiêu nhân sự cần rõ ràng, đo lường được và có thời hạn cụ thể. Chiến lược nhân sự cần phù hợp với triết lý, giá trị và văn hóa của tổ chức, cũng như thị trường, công nghệ và luật pháp liên quan đến nhân sự. Ví dụ: Một mục tiêu nhân sự có thể là tăng tỷ lệ giữ chân nhân viên lên 90% trong năm 2024. Một chiến lược nhân sự có thể là cải thiện chính sách phúc lợi, đào tạo và thăng tiến cho nhân viên. Thiết lập mục tiêu và xây dựng chiến lược Bước 2: Phân tích hiện trạng nhân sự hiện tại Bước thứ hai trong việc lập kế hoạch nhân sự là phân tích hiện trạng nhân sự hiện tại của tổ chức, bao gồm số lượng, chất lượng, kỹ năng, năng lực, thái độ, cam kết,... của nhân viên. Để phân tích hiện trạng nhân sự, doanh nghiệp cần thu thập và phân tích các dữ liệu nhân sự từ các nguồn khác nhau như hồ sơ nhân viên, bảng lương, báo cáo hiệu suất, khảo sát nhân viên,... Ví dụ: Một phân tích hiện trạng nhân sự có thể cho biết tổ chức hiện có 100 nhân viên, trong đó 60% là nhân viên chuyên môn, 30% là nhân viên hành chính và 10% là nhân viên quản lý. Trung bình mỗi nhân viên có 3 năm kinh nghiệm, 80% có bằng cấp đại học trở lên và 70% có động lực làm việc cao. Bước 3: Dự đoán nhu cầu nhân sự tối ưu Bước thứ ba trong việc lập kế hoạch nhân sự là dự đoán nhu cầu nhân sự tối ưu của tổ chức trong tương lai dựa trên các yếu tố như chiến lược kinh doanh, thị trường, công nghệ, luật pháp, cạnh tranh,... Để dự đoán nhu cầu nhân sự, doanh nghiệp cần sử dụng các phương pháp khác nhau như phương pháp định mức, phương pháp xu hướng, phương pháp chuyên gia,... Ví dụ: Một dự đoán nhu cầu nhân sự có thể cho biết tổ chức cần tuyển thêm 20 nhân viên chuyên môn, 10 nhân viên hành chính và 5 nhân viên quản lý trong năm 2024 để đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm mới. Dự đoán nhu cầu nhân sự tối ưu Bước 4: Xây dựng kế hoạch triển khai Bước thứ tư trong việc lập kế hoạch nhân sự là xây dựng kế hoạch triển khai. Việc này bao gồm các giải pháp để giải quyết khoảng cách giữa nhu cầu và hiện trạng nhân sự gồm tuyển dụng, đào tạo, phát triển, thăng tiến, điều chuyển, sa thải,... của nhân viên. Để xây dựng kế hoạch triển khai, doanh nghiệp cần xác định các mục tiêu, chỉ tiêu, phương pháp, nguồn lực, trách nhiệm, thời hạn,... của kế hoạch nhân sự. Ví dụ: Một kế hoạch triển khai có thể bao gồm các hoạt động như: - Tuyển dụng 35 nhân viên mới trong quý I năm 2024 bằng cách sử dụng các kênh như website, mạng xã hội, trường đại học,... và áp dụng các phương pháp như sơ yếu lý lịch, bài kiểm tra, phỏng vấn,... - Đào tạo 50 nhân viên hiện tại trong quý II năm 2024 bằng cách tổ chức các khóa học nâng cao kỹ năng chuyên môn, mềm và quản lý với sự hỗ trợ của các chuyên gia ngoài và nội bộ. - Phát triển 15 nhân viên tiềm năng trong quý III năm 2024 bằng cách cung cấp cho họ các cơ hội tham gia các dự án đặc biệt, thực hiện các nhiệm vụ mới và nhận được sự hướng dẫn của các nhân viên kinh nghiệm hơn. - Thăng tiến 10 nhân viên xuất sắc trong quý IV năm 2024 bằng cách đánh giá hiệu suất, khen thưởng, giao cho họ các vị trí có trách nhiệm và quyền lợi cao hơn. - Điều chuyển 5 nhân viên không phù hợp trong năm 2024 bằng cách tìm kiếm các vị trí khác phù hợp với kỹ năng, năng lực, mong muốn của họ hoặc hỗ trợ họ tìm kiếm việc làm khác ngoài tổ chức. - Sa thải 3 nhân viên vi phạm nghiêm trọng trong năm 2024 bằng cách tuân thủ các quy định, thủ tục của tổ chức và pháp luật. Xây dựng kế hoạch triển khai Bước 5: Đánh giá kế hoạch và báo cáo Bước cuối cùng trong việc lập kế hoạch nhân sự là đánh giá kế hoạch và báo cáo kết quả bao gồm các hoạt động: - Theo dõi và kiểm tra tiến độ và hiệu quả của kế hoạch nhân sự bằng cách sử dụng các công cụ như bảng điều khiển, biểu đồ, báo cáo,... - Đánh giá và đo lường kết quả của kế hoạch nhân sự bằng cách sử dụng các tiêu chí và công cụ như tỷ lệ giữ chân nhân viên, tỷ lệ nghỉ việc, độ hài lòng nhân viên, độ hài lòng khách hàng, doanh thu, lợi nhuận,... - Báo cáo và cải tiến kế hoạch nhân sự bằng cách tổng hợp và phản ánh các kết quả, nhận xét và khuyến nghị cho các bên liên quan, cũng như điều chỉnh và cập nhật kế hoạch nhân sự theo thực tế và mục tiêu kinh doanh. Đánh giá kế hoạch và báo cáo 6 mẫu lập kế hoạch nhân sự Để giúp bạn có thêm tham khảo, chúng tôi xin gửi bạn 8 mẫu lập kế hoạch nhân sự phổ biến sau: 1. Mẫu kế hoạch nhân sự năm Mẫu kế hoạch nhân sự năm là một bản kế hoạch nhân sự tổng quát cho một năm, bao gồm các mục tiêu, chiến lược, hoạt động, nguồn lực, thời hạn, và đánh giá của kế hoạch nhân sự. Mẫu kế hoạch nhân sự năm giúp tổ chức có được cái nhìn toàn diện và chi tiết về kế hoạch nhân sự của mình trong một năm, cũng như dễ dàng theo dõi và kiểm soát kế hoạch nhân sự. Mẫu kế hoạch nhân sự năm 2. Mẫu kế hoạch khi thiếu hụt nhân lực Mẫu kế hoạch khi thiếu hụt nhân lực là một bản kế hoạch nhân sự dành cho các trường hợp tổ chức gặp phải tình trạng thiếu hụt nhân lực do các nguyên nhân như nghỉ việc, nghỉ ốm, nghỉ thai sản,...  Mẫu kế hoạch khi thiếu hụt nhân lực giúp tổ chức xác định được mức độ thiếu hụt nhân lực, cũng như các giải pháp để khắc phục tình trạng này như tuyển dụng nhân sự mới, điều chuyển nhân sự, thuê nhân sự ngoài,... Mẫu kế hoạch khi thiếu hụt nhân lực 3. Mẫu kế hoạch khi dư thừa nhân lực Mẫu kế hoạch khi dư thừa nhân lực là một bản kế hoạch nhân sự dành cho các trường hợp tổ chức gặp phải tình trạng dư thừa nhân lực do các nguyên nhân như giảm sản lượng, thay đổi công nghệ, cạnh tranh,... Mẫu kế hoạch khi dư thừa nhân lực giúp tổ chức xác định được mức độ dư thừa nhân lực, cũng như các giải pháp để giải quyết tình trạng này như thôi việc, nghỉ phép, giảm giờ làm,... Mẫu kế hoạch khi dư thừa nhân lực 4. Mẫu kế hoạch tối ưu công tác tuyển dụng Mẫu kế hoạch tối ưu công tác tuyển dụng là một bản kế hoạch nhân sự nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác tuyển dụng nhân sự của tổ chức. Mẫu kế hoạch tối ưu công tác tuyển dụng giúp tổ chức xác định được các mục tiêu, chiến lược, hoạt động, nguồn lực, thời hạn và đánh giá của công tác tuyển dụng nhân sự, cũng như các cách thức để thu hút, lựa chọn và giữ chân nhân sự tốt nhất. Mẫu kế hoạch tối ưu công tác tuyển dụng 5. Mẫu kế hoạch tuyển dụng nhân sự ngắn hạn Mẫu kế hoạch tuyển dụng nhân sự ngắn hạn là một bản kế hoạch nhân sự nhằm tuyển dụng nhân sự cho các vị trí công việc có thời hạn ngắn như thời vụ, hợp đồng, dự án,... Mẫu kế hoạch tuyển dụng nhân sự ngắn hạn giúp tổ chức xác định được số lượng, loại và thời gian cần tuyển dụng nhân sự ngắn hạn, cũng như các mô tả công việc, yêu cầu và tiêu chí lựa chọn cho từng vị trí tuyển dụng. Mẫu kế hoạch tuyển dụng nhân sự ngắn hạn 6. Mẫu kế hoạch nâng cao chất lượng hệ thống quản trị nhân sự Mẫu kế hoạch nâng cao chất lượng hệ thống quản trị nhân sự là một bản kế hoạch nhân sự nhằm cải tiến và hoàn thiện các chính sách, quy trình và công cụ quản trị nhân sự của tổ chức.  Mẫu kế hoạch nâng cao chất lượng hệ thống quản trị nhân sự giúp tổ chức xác định được các mục tiêu, chiến lược, hoạt động, nguồn lực, thời hạn và đánh giá của việc nâng cao chất lượng hệ thống quản trị nhân sự, cũng như các cách thức để cập nhật, kiểm tra, đánh giá các chính sách, quy trình và công cụ quản trị nhân sự. Mẫu kế hoạch nâng cao chất lượng hệ thống quản trị nhân sự Kết luận Trên đây là bài viết giải thích khái niệm kế hoạch nhân sự là gì, vai trò và các bước lập kế hoạch nhân sự. Tùy vào nhu cầu của doanh nghiệp, người lập kế hoạch có thể xây dựng một hoặc nhiều kế hoạch nhân sự khác nhau. Việc lập kế hoạch sẽ giúp hệ thống các đầu mục công việc, từ đó cải thiện hiệu quả công việc một cách rõ ràng. Ngoài ra, nếu bạn muốn tìm hiểu thêm các bài viết liên quan tới hành chính nhân sự, vui lòng truy cập vào website của Unica.
Giám đốc nhân sự là gì? Bản mô tả công việc giám đốc nhân sự chi tiết
Giám đốc nhân sự là gì? Bản mô tả công việc giám đốc nhân sự chi tiết Giám đốc nhân sự là người đứng đầu bộ phận nhân sự của một công ty, chịu trách nhiệm về việc xây dựng, thực hiện và giám sát các chiến lược, chính sách, quy trình và hoạt động liên quan đến quản lý, phát triển và chăm sóc nguồn nhân lực của công ty. Giám đốc nhân sự cũng là người tham mưu cho ban lãnh đạo về các vấn đề nhân sự, đại diện cho công ty trong các giao dịch, hợp đồng, thỏa thuận với các bên liên quan về nhân sự, giải quyết các khiếu nại, vi phạm, kiện tụng về nhân sự. Bài viết này sẽ mô tả công việc giám đốc nhân sự, quyền hạn, lộ trình và mức lương ở vị trí này nên nếu bạn quan tâm thì đừng bỏ qua nhé! Vai trò của Giám đốc nhân sự trong doanh nghiệp Giám đốc nhân sự có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp bởi vì họ: - Là người lãnh đạo, quản lý và phát triển đội ngũ nhân sự, là cầu nối giữa nhân viên và ban lãnh đạo, tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả, hài hòa và thân thiện. - Là người quan tâm đến giá trị con người, đảm bảo quyền lợi, sự hài lòng, sự gắn bó và sự phát triển của nhân viên, tạo ra một nền văn hóa doanh nghiệp tích cực, độc đáo và đặc trưng. - Là người tìm hiểu, dự đoán và đáp ứng nhu cầu về nhân sự trong tương lai, định hướng và định vị nhân sự theo chiến lược kinh doanh của công ty, tìm kiếm và thu hút nhân tài, đào tạo và phát triển năng lực nhân viên. - Là người quyết định, đề xuất và thực hiện các chính sách, quy định, thủ tục về nhân sự như tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, lương thưởng, phúc lợi, bảo hiểm, an toàn lao động,... - Là người kết nối nhân viên với đơn vị sử dụng lao động, xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các bên liên quan về nhân sự như công đoàn, cơ quan nhà nước, đối tác, khách hàng,... - Là người phân tích, theo dõi và đánh giá hiệu quả và kết quả của các hoạt động nhân sự, báo cáo và cung cấp các thông tin, dữ liệu, thống kê về nhân sự cho ban lãnh đạo và các bên liên quan. Vai trò của Giám đốc nhân sự trong doanh nghiệp Nhiệm vụ chính của Giám đốc Nhân sự Trước khi tới với bản mô tả công việc giám đốc nhân sự, bạn cần biết nhiệm vụ của vị trí công việc này là lãnh đạo, quản lý, quan tâm tới giá trị con người, quyết định, kết nối nhân viên,... Chi tiết như dưới đây: 1. Lãnh đạo, quản lý - Là người đứng đầu bộ phận nhân sự, giám đốc nhân sự phải lãnh đạo, quản lý, điều phối, giải quyết vấn đề, ra quyết định và giám sát các hoạt động của bộ phận nhân sự. - Là người phụ trách các bộ phận chuyên môn trong nhân sự như tuyển dụng, lương thưởng và phúc lợi, hành chính, đào tạo và phát triển, giám đốc nhân sự phải hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá và phản hồi về kết quả hoạt động của các bộ phận này. - Là người chịu trách nhiệm về nguồn nhân lực của công ty, giám đốc nhân sự phải lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các chiến dịch tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc và quản lý hồ sơ nhân viên. - Là người tham mưu cho ban lãnh đạo về các vấn đề nhân sự, giám đốc nhân sự phải đề xuất, thuyết trình và tham gia vào việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chính sách, quy định, thủ tục liên quan đến nhân sự. Vai trò lãnh đạo, quản lý 2. Quan tâm giá trị con người - Là người quan tâm đến giá trị con người, giám đốc nhân sự phải đảm bảo quyền lợi, sự hài lòng, sự gắn bó và sự phát triển của nhân viên. - Là người tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả, hài hòa và thân thiện, giám đốc nhân sự phải khuyến khích, động viên, truyền cảm hứng và tôn trọng nhân viên, xây dựng và duy trì một nền văn hóa doanh nghiệp tích cực, độc đáo và đặc trưng. - Là người giải quyết các khiếu nại, vi phạm, kiện tụng về nhân sự, giám đốc nhân sự phải xử lý các vấn đề này một cách công bằng, minh bạch, kịp thời và hiệu quả, có thể đưa ra hành động kỷ luật khi cần thiết nhưng cũng phải biết khoan dung, linh hoạt và nhân đạo. Quan tâm giá trị con người 3. Tìm hiểu, dự đoán về nghề nghiệp trong tương lai - Là người tìm hiểu, dự đoán và đáp ứng nhu cầu về nhân sự trong tương lai, giám đốc nhân sự phải nắm bắt, phân tích và đánh giá xu hướng, thị trường, cơ hội và thách thức về nhân sự trong ngành nghề kinh doanh của công ty. - Là người định hướng và định vị nhân sự theo chiến lược kinh doanh của công ty, giám đốc nhân sự phải xác định nhu cầu, tiêu chuẩn và mục tiêu về nhân sự cho từng vị trí, bộ phận, giai đoạn. - Là người tìm kiếm và thu hút nhân tài, giám đốc nhân sự phải thiết kế, tiến hành và giám sát các chiến dịch tuyển dụng, sử dụng các kênh, phương tiện và công cụ hiệu quả để thông báo, quảng bá và thu hút ứng viên tiềm năng cho công ty. - Là người đào tạo và phát triển năng lực nhân viên, giám đốc nhân sự phải lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các chương trình, khóa học, buổi hội thảo, hội nghị đào tạo và phát triển cho nhân viên, theo dõi và đánh giá hiệu quả và kết quả của các hoạt động này. Tìm hiểu, dự đoán về nghề nghiệp trong tương lai 4. Quyết định - Là người quyết định, đề xuất và thực hiện các chính sách, quy định, thủ tục về nhân sự, giám đốc nhân sự phải có tư duy chiến lược, phân tích, tổng hợp và đưa ra các quyết định phù hợp, hợp lý và kịp thời cho các vấn đề nhân sự. - Là người đảm bảo tuân thủ các quy định nội bộ và pháp luật, giám đốc nhân sự phải có kiến thức vững vàng về các luật, quy định, chính sách liên quan đến nhân sự như luật lao động, luật thuế, luật bảo hiểm, luật an toàn lao động,... - Là người giải quyết các khiếu nại, vi phạm, kiện tụng về nhân sự, giám đốc nhân sự phải có kỹ năng xử lý xung đột, giải quyết vấn đề, đàm phán, thuyết phục, có thể đưa ra hành động kỷ luật khi cần thiết nhưng cũng phải biết khoan dung, linh hoạt và nhân hậu. Vai trò quyết định của giám đốc nhân sự 5. Kết nối nhân viên với đơn vị sử dụng lao động - Là người kết nối nhân viên với đơn vị sử dụng lao động, giám đốc nhân sự phải có kỹ năng giao tiếp, đàm phán, hợp tác, làm việc nhóm, xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các bên liên quan về nhân sự như công đoàn, cơ quan nhà nước, đối tác, khách hàng,... - Là người đại diện cho công ty trong các giao dịch, hợp đồng, thỏa thuận về nhân sự, giám đốc nhân sự phải có kỹ năng trình bày, thuyết trình, báo cáo, thể hiện được tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị và lợi ích của công ty, bảo vệ quyền lợi và lợi ích của công ty. - Là người hỗ trợ các hoạt động, sự kiện, chương trình liên quan đến nhân sự, giám đốc nhân sự phải có kỹ năng tổ chức, kế hoạch hóa, thực hiện, kiểm soát, đánh giá công việc, đảm bảo các hoạt động này diễn ra một cách hiệu quả, chất lượng và an toàn. Kết nối nhân viên với đơn vị sử dụng lao động Đăng ký khoá học hành chính nhân sự online qua video trên Unica để nhận ưu đãi hấp dãn. Khoá học chia sẻ tất tần tật nội dung liên quan đến hành chính nhân sự, công cụ quản trị nhân sự, quản lý tiền lương. Từ đó, bạn tự tin để đứng được những vị trí cao hơn trong ngành này và có thể tự mình thiết lập được hệ thống quản trị nhân sự trong một doanh nghiệp. [course_id:3088,theme:course] [course_id:1072,theme:course] [course_id:1029,theme:course] 6. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp  - Là người xây dựng văn hóa doanh nghiệp, giám đốc nhân sự phải có tầm nhìn, sáng tạo, đổi mới và truyền cảm hứng, tạo ra một nền văn hóa doanh nghiệp tích cực, độc đáo và đặc trưng, phù hợp với lĩnh vực, ngành nghề và mục tiêu của công ty. - Là người truyền đạt văn hóa doanh nghiệp, giám đốc nhân sự phải có kỹ năng tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện và thuyết phục, giúp nhân viên hiểu, chấp nhận và tuân thủ các giá trị, nguyên tắc, chuẩn mực và quy tắc ứng xử của công ty. - Là người duy trì văn hóa doanh nghiệp, giám đốc nhân sự phải có kỹ năng giám sát, kiểm tra, đánh giá và phản hồi, khuyến khích, khen thưởng và kỷ luật nhân viên, đảm bảo nhân viên tuân thủ và thể hiện văn hóa doanh nghiệp trong mọi hoạt động. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp Mô tả công việc Giám đốc Nhân sự Ở phần này, chúng tôi sẽ mô tả công việc giám đốc nhân sự, kpi và kỹ năng vị trí này yêu cầu.  1. Yêu cầu công việc - Bằng Cử nhân trở lên ngành quản trị nhân lực, quản trị kinh doanh hoặc lĩnh vực liên quan - Nắm rõ thị trường lao động, có những mối quan hệ đặc biệt với những nhà cung cấp nhân sự - Hiểu biết đầy đủ về cách tổ chức hoạt động để đạt được mục tiêu - Nắm vững bộ luật Lao động, luật Thuế TNCN, luật BHYT, BHXH, có kiến thức và kỹ năng quản trị nhân lực. - Thành thạo các nguyên tắc quản lý nguồn nhân lực và các kinh nghiệm thực tiễn - Có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Quản trị Nhân sự với các vị trí tương đương - Có kinh nghiệm triển khai các chiến lược, kế hoạch Nhân sự (chiến lược Nhân sự, kế hoạch Đào tạo, Chính sách - Quy chế trong doanh nghiệp) ngắn và dài hạn. - Kiến thức về phân tích dữ liệu và báo cáo - Kỹ năng tổ chức và lãnh đạo tuyệt vời - Kỹ năng giao tiếp xuất sắc - Có lương tâm nghề nghiệp và giữ bí mật thông tin doanh nghiệp. Yêu cầu công việc 2. Yêu cầu về KPI của giám đốc nhân sự - Đạt được các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng và thời gian tuyển dụng nhân sự theo kế hoạch - Đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả và kết quả của các hoạt động đào tạo và phát triển nhân sự - Đạt được các chỉ tiêu về mức độ hài lòng, gắn bó và trung thành của nhân viên - Đạt được các chỉ tiêu về mức độ tuân thủ các quy định nội bộ và pháp luật của nhân viên - Đạt được các chỉ tiêu về mức độ giải quyết các khiếu nại, vi phạm, kiện tụng về nhân sự - Đạt được các chỉ tiêu về mức độ hợp tác và hỗ trợ của các bên liên quan về nhân sự - Đạt được các chỉ tiêu về mức độ thể hiện và duy trì văn hóa doanh nghiệp của nhân viên Yêu cầu về KPI của giám đốc nhân sự 3. Yêu cầu về kỹ năng - Kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết phục, xử lý xung đột, làm việc nhóm. - Kỹ năng tổ chức, kế hoạch hóa, thực hiện, kiểm soát, đánh giá công việc. - Kỹ năng phân tích, tổng hợp, báo cáo, trình bày dữ liệu. - Kỹ năng sử dụng máy tính, internet, các phần mềm văn phòng, các phần mềm quản lý nhân sự. - Kỹ năng nắm bắt, hiểu và đáp ứng nhu cầu, mong muốn, kỳ vọng của nhân viên và công ty về nhân sự. - Kỹ năng tư duy chiến lược, phân tích, tổng hợp và đưa ra quyết định. - Kỹ năng trình bày, thuyết trình, báo cáo, thể hiện tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị và lợi ích của công ty. - Kỹ năng sáng tạo, đổi mới và truyền cảm hứng, tạo ra một nền văn hóa doanh nghiệp tích cực, độc đáo và đặc trưng. Yêu cầu về kỹ năng của giám đốc nhân sự Quyền hạn của giám đốc nhân sự - Quyền đề xuất, tham gia vào việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chính sách, quy định, thủ tục liên quan đến nhân sự. - Quyền lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các hoạt động nhân sự như tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, lương thưởng, phúc lợi, bảo hiểm, an toàn lao động,... - Quyền giám sát, hướng dẫn, đánh giá và phản hồi về kết quả hoạt động của bộ phận nhân sự và các bộ phận chuyên môn trong nhân sự. - Quyền tham mưu, báo cáo và cung cấp các thông tin, dữ liệu, thống kê về nhân sự cho ban lãnh đạo và các bên liên quan. - Quyền xử lý, giải quyết và đưa ra hành động kỷ luật cho các khiếu nại, vi phạm, kiện tụng về nhân sự. - Quyền kết nối, hợp tác, đàm phán và ký kết các giao dịch, hợp đồng, thỏa thuận với các bên liên quan về nhân sự như công đoàn, cơ quan nhà nước, đối tác, khách hàng,... - Quyền xây dựng, truyền đạt và duy trì văn hóa doanh nghiệp cho nhân viên. Quyền hạn của giám đốc nhân sự Lộ trình trở thành Giám đốc Nhân sự - Bước 1: Có bằng cử nhân hoặc thạc sĩ về quản trị nhân sự, quản trị kinh doanh hoặc các lĩnh vực liên quan. Bằng cấp cao hơn sẽ là một lợi thế cho ứng viên. - Bước 2: Tích lũy kinh nghiệm làm việc trong các vị trí nhân sự khác nhau từ nhân viên, trưởng nhóm, trưởng phòng đến phó giám đốc nhân sự. Kinh nghiệm làm việc trong các công ty lớn, đa quốc gia hoặc trong ngành nghề liên quan sẽ là một điểm cộng. - Bước 3: Trau dồi kỹ năng quản lý, lãnh đạo, giao tiếp, đàm phán, phân tích, quyết định, sáng tạo, đổi mới và truyền cảm hứng. Ngoài ra, cần cập nhật liên tục các kiến thức về nhân sự, pháp luật, thị trường, xu hướng và công nghệ. - Bước 4: Tạo dựng tầm ảnh hưởng, uy tín và mối quan hệ tốt đẹp với các bên liên quan về nhân sự như ban lãnh đạo, nhân viên, công đoàn, cơ quan nhà nước, đối tác, khách hàng,... Đồng thời, phải thể hiện được tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị và lợi ích của công ty. Lộ trình trở thành Giám đốc Nhân sự Giám đốc nhân sự lương bao nhiêu? Tính tới năm 2023, trong ngành Quản trị nhân lực, hai vị trí việc làm có mức lương cao nhất là Giám đốc khu vực và Giám đốc nhân sự. Mức lương hàng tháng của Giám đốc khu vực có thể dao động từ 25 triệu đến 80 triệu đồng. Còn Giám đốc nhân sự thì có thể kiếm được tới 100 triệu đồng mỗi tháng.  Kết luận Trên đây là bản mô tả công việc giám đốc nhân sự chi tiết. Có thể nói, giám đốc nhân sự là một vị trí quan trọng và có vai trò chiến lược trong doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về việc quản lý, phát triển và chăm sóc nguồn nhân lực của công ty. Để trở thành một giám đốc nhân sự, bạn cần có bằng cấp, kinh nghiệm, kỹ năng và tầm ảnh hưởng phù hợp. Mức lương của giám đốc nhân sự cũng khá cao, phản ánh mức độ đóng góp và trách nhiệm của họ. Nếu bạn đang quan tâm đến vị trí này, hãy chuẩn bị kỹ càng và theo đuổi ước mơ của mình. Chúc bạn thành công! 
Giới thiệu về sơ đồ tổ chức phòng nhân sự chi tiết từ A đến Z
Giới thiệu về sơ đồ tổ chức phòng nhân sự chi tiết từ A đến Z Phòng nhân sự là một bộ phận quan trọng trong một công ty, đảm nhiệm các chức năng liên quan đến việc quản lý, phát triển và chăm sóc nguồn nhân lực của công ty. Phòng nhân sự thường được tổ chức thành các bộ phận chuyên môn khác nhau, tùy thuộc vào quy mô, ngành nghề và mục tiêu của công ty. Bài viết này sẽ giới thiệu về chức năng và sơ đồ tổ chức phòng nhân sự chi tiết nhất. Chức năng của bộ máy hành chính nhân sự Bộ máy hành chính nhân sự là cơ cấu tổ chức của phòng nhân sự, bao gồm các bộ phận, vị trí, nhiệm vụ và quan hệ của các nhân viên trong phòng nhân sự. Bộ máy hành chính nhân sự có chức năng: - Xây dựng, thực hiện và giám sát các chính sách, quy định, thủ tục liên quan đến nhân sự của công ty. - Tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc và quản lý hồ sơ nhân viên. - Tính toán, trả lương, thưởng, bảo hiểm và các phúc lợi khác cho nhân viên. - Quản lý các vấn đề hành chính, văn phòng, an ninh, vệ sinh, cơ sở vật chất của công ty. - Tổ chức, tham gia và hỗ trợ các hoạt động, sự kiện, chương trình liên quan đến nhân sự của công ty. - Liên hệ, hợp tác và đại diện cho công ty trong các giao dịch, hợp đồng, thỏa thuận với các bên liên quan về nhân sự. Bộ máy hành chính nhân sự là cơ cấu tổ chức của phòng nhân sự Sơ đồ tổ chức phòng nhân sự Sơ đồ tổ chức phòng nhân sự là biểu đồ trực quan thể hiện cấu trúc, thứ bậc, vai trò và quan hệ của các bộ phận và nhân viên trong phòng nhân sự. Sơ đồ tổ chức phòng nhân sự có thể khác nhau tùy theo từng công ty nhưng thường có các bộ phận chính sau đây: 1. Bộ phận tuyển dụng Trong sơ đồ tổ chức phòng nhân sự, bộ phận tuyển dụng có nhiệm vụ và kỹ năng chính là: 1.1. Nhiệm vụ chính - Lập kế hoạch và tiến hành các chiến dịch tuyển dụng đúng thời điểm, đúng nhu cầu và đúng tiêu chuẩn của công ty. - Thông báo, quảng bá và thu hút ứng viên tiềm năng cho các vị trí tuyển dụng của công ty. - Sàng lọc, lưu trữ, sắp xếp lịch và tham gia phỏng vấn, kiểm tra, đánh giá năng lực ứng viên. - Đại diện cho công ty tương tác, giao tiếp và gửi các thông báo, thư từ liên quan đến kết quả tuyển dụng cho ứng viên. - Liên kết, hợp tác với các đầu mối cung ứng nguồn nhân lực phù hợp với ngành nghề kinh doanh của công ty. Bộ phận tuyển dụng 1.2. Kỹ năng cần có - Kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết phục, xử lý xung đột, làm việc nhóm. - Kỹ năng tổ chức, kế hoạch hóa, thực hiện, kiểm soát, đánh giá công việc. - Kỹ năng phân tích, tổng hợp, báo cáo, trình bày dữ liệu. - Kỹ năng sử dụng máy tính, internet, các phần mềm văn phòng, các phần mềm tuyển dụng. - Kỹ năng nắm bắt, hiểu và đáp ứng nhu cầu, mong muốn, kỳ vọng của ứng viên và công ty. Kỹ năng cần có của bộ phận tuyển dụng 2. Bộ phận lương thưởng và phúc lợi (C&B) Bộ phận lương thưởng và phúc lợi (C&B) là một trong những bộ phận quan trọng trong sơ đồ tổ chức phòng nhân sự. Nhiệm vụ và kỹ năng chính mà bộ phận này yêu cầu là: 2.1. Nhiệm vụ chính - Xây dựng, thực hiện và giám sát các chính sách, quy định, thủ tục liên quan đến lương thưởng và phúc lợi của nhân viên. - Tính toán, trả lương, thưởng, bảo hiểm và các phúc lợi khác cho nhân viên theo quy định của công ty và pháp luật. - Quản lý, cập nhật và báo cáo về dữ liệu, thống kê liên quan đến lương thưởng và phúc lợi của nhân viên. -Giải quyết các khiếu nại, thắc mắc, yêu cầu của nhân viên về lương thưởng và phúc lợi. - Liên hệ, hợp tác và đại diện cho công ty trong các giao dịch, hợp đồng, thỏa thuận với các bên liên quan về lương thưởng và phúc lợi. Nhiệm vụ chính của bộ phận lương thưởng và phúc lợi (C&B) 2.2. Kỹ năng cần có - Hiểu biết về pháp lý và chính sách nhân sự - Phân tích dữ liệu và số liệu - Kiến thức về thị trường lao động - Kỹ năng giao tiếp - Nắm bắt xu hướng thị trường và công nghệ - Kỹ năng quản lý dự án - Tư duy phân tích và giải quyết vấn đề - Tinh thần linh hoạt và sẵn sàng thích ứng - Kiểm soát và quản lý thời gian Kỹ năng cần có của bộ phận lương thưởng và phúc lợi (C&B) Đăng ký khoá học hành chính nhân sự online qua video trên Unica để nhận ưu đãi hấp dãn. Khoá học chia sẻ tất tần tật nội dung liên quan đến hành chính nhân sự, công cụ quản trị nhân sự, quản lý tiền lương. Từ đó, bạn tự tin để đứng được những vị trí cao hơn trong ngành này và có thể tự mình thiết lập được hệ thống quản trị nhân sự trong một doanh nghiệp. [course_id:3088,theme:course] [course_id:1072,theme:course] [course_id:1029,theme:course] 3. Bộ phận hành chính Nhiệm vụ và kỹ năng chính mà người làm trong bộ phận hành chính cần có là: 3.1. Nhiệm vụ chính - Xây dựng, thực hiện và giám sát các chính sách, quy định, thủ tục liên quan đến hành chính của công ty. - Quản lý các vấn đề hành chính, văn phòng, an ninh, vệ sinh, cơ sở vật chất của công ty. - Tổ chức, tham gia và hỗ trợ các hoạt động, sự kiện, chương trình liên quan đến hành chính của công ty. - Giải quyết các khiếu nại, thắc mắc, yêu cầu của nhân viên và khách hàng về hành chính. - Thực hiện các công việc hỗ trợ, hành chính khác theo yêu cầu của ban lãnh đạo và các phòng ban. Nhiệm vụ chính của bộ phận hành chính 3.2. Kỹ năng cần có - Kỹ năng quản lý văn bản và thông tin - Kỹ năng giao tiếp - Kỹ năng sắp xếp và quản lý thời gian - Kỹ năng sử dụng công nghệ - Kỹ năng tổ chức - Kỹ năng giải quyết vấn đề - Kỹ năng làm việc nhóm - Kiên thức về quy định và chính sách nội bộ - Kỹ năng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ sử dụng trong tổ chức Kỹ năng chính của bộ phận hành chính 4. Bộ phận đào tạo và phát triển (T&D) Đối với những công ty lớn sẽ có thêm đội đào tạo và phát triển (T&D) trong sơ đồ tổ chức phòng nhân sự. Nhiệm vụ chính và những kỹ năng bộ phận này yêu cầu là: 4.1. Nhiệm vụ chính - Xây dựng, thực hiện và giám sát các chính sách, quy định, thủ tục liên quan đến đào tạo và phát triển nhân sự của công ty. - Phân tích, đánh giá và xác định nhu cầu đào tạo và phát triển cho nhân viên theo từng vị trí, bộ phận, giai đoạn. - Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các chương trình, khóa học, buổi hội thảo, hội nghị đào tạo và phát triển cho nhân viên. - Đánh giá, theo dõi và đo lường hiệu quả và kết quả của các hoạt động đào tạo và phát triển. - Liên hệ, hợp tác và đại diện cho công ty trong các giao dịch, hợp đồng, thỏa thuận với các bên liên quan về đào tạo và phát triển. Nhiệm vụ chính của bộ phận đào tạo và phát triển (T&D) 4.2. Kỹ năng cần có - Hiểu biết Về Ngành và Doanh Nghiệp - Phân Tích Nhu Cầu Đào Tạo - Lập Kế Hoạch Đào Tạo - Phát triển Nội Dung Đào Tạo - Sử Dụng Công Nghệ Đào Tạo - Kỹ Năng Giao Tiếp và Truyền Đạt - Đánh Giá và Đo Lường Hiệu Quả - Quản lý Dự Án và Thời Gian - Tư Duy Sáng Tạo và Giải Quyết Vấn Đề - Phát triển Kỹ Năng Mềm Kỹ năng cần có của bộ phận đào tạo và phát triển (T&D) Kết luận Tóm lại, phòng nhân sự là một bộ phận quan trọng trong một công ty, đảm nhiệm các chức năng liên quan đến việc quản lý, phát triển và chăm sóc nguồn nhân lực của công ty. Sơ đồ tổ chức phòng nhân sự gồm các bộ phận chuyên môn khác nhau, tùy thuộc vào quy mô, ngành nghề và mục tiêu của công ty. Các bộ phận chính thường bao gồm bộ phận tuyển dụng, bộ phận lương thưởng và phúc lợi, bộ phận hành chính, bộ phận đào tạo và phát triển. Mỗi bộ phận có những nhiệm vụ, kỹ năng và yêu cầu khác nhau, đòi hỏi sự chuyên môn hóa và phối hợp cao.
Chính sách nhân sự là gì? Vai trò và các loại chính sách nhân sự cho doanh nghiệp
Chính sách nhân sự là gì? Vai trò và các loại chính sách nhân sự cho doanh nghiệp Chính sách nhân sự đóng vai trò cực kỳ quan trọng, nhất là trong tuyển dụng đối với mọi doanh nghiệp. Chính sách nhân sự cho doanh nghiệp được nhà tuyển dụng và nhà quản lý quan tâm một cách sâu sắc vì nó giúp tăng tỷ lệ giữ chân nhân tài, thu hút và tuyển dụng nhân tài chất lượng, đồng thời hỗ trợ đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp. Vậy chính xác chính sách nhân sự là gì và có những chính sách nào giúp thu hút nhân tài chất lượng nhất? Hãy khám phá trong nội dung bài viết sau nhé. 1. Chính sách nhân sự là gì? Chính sách nhân sự là bộ quy tắc, phương pháp và thủ tục được áp dụng để điều hành các hoạt động quản lý nhân sự trong doanh nghiệp, bao gồm tuyển dụng, đào tạo, quản lý và sử dụng nhân lực. Mục tiêu của chính sách nhân sự là hỗ trợ và thúc đẩy việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Chính sách nhân sự là bộ quy tắc giúp điều hành hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, chính sách nhân sự cho doanh nghiệp còn bao gồm các quy định về khen thưởng, thăng chức và kỷ luật cá nhân hoặc tập thể. Người đứng đầu bộ phận nhân sự có trách nhiệm kiểm soát và đưa ra các quyết định liên quan đến các điều khoản nhân sự. 2. Vai trò của chính sách nhân sự cho doanh nghiệp Chính sách nhân sự được thiết kế một cách toàn diện sẽ mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho doanh nghiệp, từ việc phát triển quản trị nhân sự toàn diện, nâng cao chất lượng nhân sự, đến cải thiện và nâng cấp quy trình tuyển dụng. Để hiểu rõ hơn về vai trò của chính sách nhân sự cho doanh nghiệp, chúng ta hãy khai thác sâu hơn ở các khía cạnh sau đây. Trước tiên, chính sách lương thưởng và đãi ngộ hợp lý giúp ngăn chặn rủi ro từ nhân sự và tăng tỷ lệ giữ chân nhân tài. Khi nhân viên cảm thấy hài lòng với lương thưởng và đãi ngộ, họ sẽ có động lực cao hơn để ở lại và đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp. Đồng thời, điều này còn thể hiện sự tuân thủ đầy đủ các quy tắc pháp luật từ phía doanh nghiệp. Thứ hai, chính sách nhân sự rõ ràng và công bằng giúp xây dựng văn hóa công ty tích cực. Khi mọi vấn đề được giải quyết nhanh chóng và nhất quán, nhân viên sẽ cảm thấy tin tưởng và có mối quan hệ tốt với nhau. Từ đó giúp giảm thiểu các vụ kỷ luật và kiện cáo, đồng thời giúp tăng năng suất làm việc và giữ chân nhân tài. Chính sách nhân sự rõ ràng và công bằng giúp xây dựng văn hóa công ty tích cực Cuối cùng, chính sách nhân sự rõ ràng còn giúp xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp cho doanh nghiệp, giúp mang lại sự uy tín và thu hút đối tác và khách hàng. Một hình ảnh doanh nghiệp đáng tin cậy và chất lượng là lý do tại sao các tập đoàn hàng đầu có thể thu hút nhân sự chất lượng, ngay cả khi mức lương không quá cao so với thị trường lao động. Đăng ký khoá học hành chính nhân sự online qua video trên Unica để nhận ưu đãi hấp dãn. Khoá học chia sẻ tất tần tật nội dung liên quan đến hành chính nhân sự, công cụ quản trị nhân sự, quản lý tiền lương. Từ đó, bạn tự tin để đứng được những vị trí cao hơn trong ngành này và có thể tự mình thiết lập được hệ thống quản trị nhân sự trong một doanh nghiệp. [course_id:3088,theme:course] [course_id:1072,theme:course] [course_id:1029,theme:course] 3. Các chính sách nhân sự cho doanh nghiệp Chính sách nhân sự của mỗi doanh nghiệp dựa trên quy định cụ thể và sự ảnh hưởng mạnh mẽ từ người đứng đầu lãnh đạo. Tuy nhiên, chính sách nhân sự được xây dựng trên cơ sở các chính sách cơ bản sau đây: 3.1. Chính sách tuyển dụng nhân sự Chính sách tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp nhằm lựa chọn ứng viên và quy định quy trình giới thiệu nhân viên mới. Chính sách này bao gồm ba phần chính: tuyển người, đào tạo nhân sự và chính sách nghỉ việc. Nội dung của chính sách tập trung vào các hoạt động cơ bản của nhân viên từ khi gia nhập công ty cho đến khi nghỉ việc. - Chính sách tuyển dụng: Chính sách này đặt ra tiêu chí và yêu cầu cho từng vị trí tuyển dụng cụ thể. Trong quá trình tuyển dụng, nhân sự cần mô tả rõ yêu cầu công việc cùng nội dung công việc. Sau đó, nhân sự sẽ phân tích và đánh giá ứng viên tiềm năng để quyết định liệu họ có vượt qua được vòng chọn lọc hồ sơ hay không. - Chính sách định hướng nhân viên mới: Đây là một chính sách quan trọng trong quy trình onboarding, bao gồm tiêu chí về văn hóa, tư tưởng và lựa chọn những ứng viên phù hợp cho công ty. Định hướng nhân viên mới từ đầu giúp họ hiểu rõ về văn hóa nội bộ của doanh nghiệp, nhận thức về vai trò và tầm ảnh hưởng của mình đối với công việc chung của tổ chức. - Chính sách thử việc: Chính sách này sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá và nhận xét nhân sự trong thời gian thử việc. Đồng thời giúp doanh nghiệp xác định khả năng của nhân sự có thể đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu của công việc hay không. - Chính sách thay thế tạm thời: Trong trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn về nguồn nhân lực và chưa tìm được người thay thế ngay lập tức, chính sách thay thế tạm thời sẽ được áp dụng. Điều này bao gồm việc phân chia công việc cho nhân viên khác để đảm bảo tiếp tục quá trình làm việc. Chính sách tuyển dụng nhân sự 3.2. Chính sách đào tạo nhân sự Nhiều doanh nghiệp bỏ qua việc đầu tư vào đào tạo và nâng cao kỹ năng cho nhân viên, cho rằng không cần thiết và sẽ tốn chi phí và thời gian. Tuy nhiên, thực tế chứng minh rằng việc đào tạo và phát triển nhân sự là rất quan trọng và không thể thiếu đối với sự vận hành của doanh nghiệp. Đào tạo nhân viên có thể được coi như bộ xương sống của một doanh nghiệp. Nếu bộ xương này ngày càng mạnh mẽ, doanh nghiệp sẽ có thể tiến xa hơn. Ngược lại, nếu bộ xương yếu đuối, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đứng vững. Để xây dựng một chính sách đào tạo hiệu quả, doanh nghiệp cần thực hiện những bước sau: - Lập kế hoạch đào tạo và dự trù nguồn lực tài chính: Đầu tiên, doanh nghiệp cần lập kế hoạch chi tiết về việc đào tạo nhân viên và dự trù nguồn lực tài chính để đảm bảo hoạt động đào tạo được thực hiện một cách hiệu quả. - Xây dựng nội dung và lịch trình đào tạo cụ thể: Doanh nghiệp cần xác định rõ nội dung và lịch trình của các khóa đào tạo, bao gồm các kỹ năng và kiến thức cần thiết cho từng vị trí công việc. - Đặt mục tiêu, đo lường kết quả và xác định thời gian đào tạo: Doanh nghiệp cần cân nhắc mục tiêu cụ thể mà họ muốn đạt được qua quá trình đào tạo, đồng thời xác định các chỉ số đo lường hiệu quả và thời gian cần thiết để hoàn thành quá trình đào tạo. - Đánh giá chất lượng sau khóa đào tạo: Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, doanh nghiệp cần đánh giá chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo. Điều này giúp xác định nhân viên nào đã hoàn thành khóa đào tạo tốt và nhân viên nào cần có kế hoạch cải thiện để nâng cao năng lực làm việc. Chính sách đào tạo nhân sự 3.3. Chính sách đãi ngộ và tiền lương Mỗi tổ chức cần có một chính sách lương thưởng để đảm bảo sự ổn định đời sống của nhân viên và thể hiện thành công cũng như sự ổn định của doanh nghiệp. Chính sách đãi ngộ hợp lý bao gồm các phúc lợi cho nhân viên như trợ cấp, bảo hiểm và cách thức trả lương theo chu kỳ và hình thức thanh toán. Ngoài ra, quyền lợi về số ngày lễ và nghỉ phép cũng là một điểm quan trọng mà nhiều nhân viên quan tâm, vì nó liên quan đến quyền lợi cá nhân của họ. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp không tuân thủ luật nghỉ phép quy định bởi nhà nước, điều này khiến nhân viên cảm thấy bị kìm hãm, thiếu sự tôn trọng và gây ra tình trạng mất động lực trong công việc. 3.4. Chính sách chăm sóc sức khỏe và an toàn cho nhân sự Chính sách quản lý sức khỏe và an toàn là một phần không thể thiếu trong việc quản lý nhân sự của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để đảm bảo tính toàn diện cũng như tính hiệu quả của chính sách này, doanh nghiệp cần xác định các quy định cụ thể về an toàn và kế hoạch chăm sóc sức khỏe định kỳ cho nhân viên. Ngoài các yêu cầu pháp lý, việc đưa các quy trình khẩn cấp và an toàn vào sách hướng dẫn nhân viên cũng đóng vai trò quan trọng. Điều này sẽ giúp nhân viên biết cách ứng phó trong trường hợp xảy ra thương tích tại nơi làm việc và đảm bảo rằng tất cả các tai nạn liên quan đến công việc được báo cáo và xử lý đầy đủ. Chính sách chăm sóc sức khỏe và an toàn cho nhân sự 3.5. Chính sách thanh toán và chấm công Chính sách thanh toán và chấm công nhằm đảm bảo sự theo dõi chính xác thời gian làm việc và thực hiện các thủ tục lưu trữ phù hợp. Đồng thời, chính sách này cũng cung cấp thông tin cho nhân viên về các chi tiết liên quan đến lương thưởng, bao gồm: - Quy định về ngày nhận lương trong trường hợp đó là ngày lễ. - Phương thức thanh toán lương hàng tháng cho nhân viên. - Tần suất trả lương. 3.6. Chính sách bảo mật Với chính sách bảo mật, doanh nghiệp có thể đảm bảo rằng các thông tin quan trọng được bảo vệ một cách an toàn và nhân viên cũng hiểu rõ trách nhiệm của mình trong việc bảo mật thông tin. Bên cạnh đó, việc cung cấp ví dụ về các tình huống có thể xảy ra khi vi phạm chính sách bảo mật còn giúp nhân viên nhận thức rõ ràng về những hậu quả tiềm ẩn và tránh vi phạm trong công việc hàng ngày. 3.7. Chính sách phân loại việc làm Chính sách phân loại công việc có thể có tác động đến khả năng của nhân viên để nhận các phúc lợi cụ thể. Ví dụ, nhân viên làm việc bán thời gian thường không đủ điều kiện để được hưởng các phúc lợi chăm sóc sức khỏe từ nhà tuyển dụng. Thông tin về các phân loại này cần được ghi rõ trong sách hướng dẫn cho nhân viên. Chính sách phân loại việc làm 4. Cách xây dựng chính sách quản lý nhân sự hiệu quả Để có một chính sách nhân sự cho doanh nghiệp hoàn chỉnh và đạt hiệu quả cao thì doanh nghiệp đó cần phải lên nội dung cho từng mẫu chính sách khác nhau. Phổ biến trong hầu hết các doanh nghiệp hiện nay là mẫu chính sách nhân sự nội bộ riêng, nhưng để xây dựng chính sách nhân sự cho doanh nghiệp hiệu quả thì cần đặc biệt quan tâm đến các yếu tố sau: - Tên chính sách - Ngày có hiệu lực và các bản sửa đổi hoặc cập nhật - Người chịu trách nhiệm cập nhật chính sách và trả lời câu hỏi liên quan - Mục đích của chính sách - Định nghĩa các thuật ngữ đặc biệt sử dụng trong chính sách - Tuyên bố chính sách chính - Phạm vi và khả năng áp dụng, bao gồm các trường hợp ngoại lệ được phép 5. Một số chính sách giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân nhân viên giỏi Thị trường việc làm ngày càng mở rộng, dẫn đến sự gia tăng của việc nhân sự thường xuyên chuyển việc để tìm kiếm môi trường phù hợp. Điều này làm cho việc thu hút và giữ chân nhân tài trở thành một phần quan trọng trong chính sách nhân sự cho doanh nghiệp. Vậy làm thế nào để duy trì sự gắn kết lâu dài của nhân viên giỏi với doanh nghiệp của bạn? Dưới đây là một số chính sách quản trị nhân sự hiệu quả để giữ chân nhân tài mà các doanh nghiệp cần có: 5.1. Tạo một thông điệp nhất quán nhằm mục đích nâng cao thương hiệu Bằng cách xác định các giá trị cốt lõi thúc đẩy tầm nhìn này, hãy tạo ra một thông điệp sáng rõ cho doanh nghiệp của bạn - một "lý do tại sao" độc đáo. Thông điệp của bạn cần truyền đạt một cách rõ ràng những gì doanh nghiệp của bạn đại diện và cách nó thể hiện bản thân. Chính sách giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân nhân viên giỏi Khi đã xây dựng được một thông điệp đặc trưng và duy trì tính nhất quán, bạn sẽ thu hút những ứng viên phù hợp với giá trị và mục tiêu kinh doanh của bạn để ứng tuyển vào các vị trí đang mở trong doanh nghiệp. 5.2. Đối xử tôn trọng với nhân viên Sự tôn trọng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì động lực, cam kết và sự đổi mới của nhân viên. Bằng cách ghi nhận và liên đới nhân viên trong quá trình ra quyết định, bạn sẽ thấy tinh thần cống hiến và cam kết của họ tăng lên. Tinh thần tích cực này sẽ phát sáng và hấp dẫn nhân viên mới muốn trải nghiệm cảm giác được doanh nghiệp trân trọng đó. 5.3. Xây dựng các chính sách đãi ngộ tốt Một chế độ lương thưởng hấp dẫn là một yếu tố quan trọng hàng đầu để thu hút ứng viên tham gia ứng tuyển. Do đó, doanh nghiệp cần thiết lập một quy chế lương thưởng rõ ràng, dựa trên năng lực, cấp bậc và thâm niên, để thu hút sự quan tâm của ứng viên. Trong trường hợp doanh nghiệp không thể xác định mức lương và thưởng phù hợp dựa trên năng lực, việc giữ chân nhân tài sẽ trở nên khó khăn và gây ấn tượng không tốt trong thị trường tuyển dụng. Xây dựng chính sách đãi ngộ tốt để giữ chân nhân viên 6. Tham khảo chiến lược nhân sự của các doanh nghiệp lớn Nếu bạn đang xem xét việc nâng cao chính sách nhân sự cho doanh nghiệp mình thì hãy tham khảo các chính sách nhân sự của các tập đoàn lớn như Vingroup, Vinamilk, Viettel và Unilever. Những doanh nghiệp này đã chứng minh sự thành công trong việc xây dựng và duy trì đội ngũ nhân viên tài năng. 6.1. Chính sách nhân sự của Vingroup Vingroup, một tập đoàn hàng đầu tại Việt Nam với hàng ngàn nhân viên, đã áp dụng những chiến lược nhân sự đặc biệt để quản lý con người một cách hiệu quả. - Sự chú trọng vào quản lý và đào tạo nhân sự - Vingroup luôn khuyến khích tính tự giác của nhân viên - Đảm bảo các phúc lợi đặc biệt cho nhân viên - Đơn giản hóa quy trình để tăng cường hiệu quả quản lý nhân sự 6.2. Chính sách nhân sự của Vinamilk Vinamilk là công ty dẫn đầu trong ngành sữa tại Việt Nam với hơn 50 năm tồn tại và phát triển. Đặc biệt, Vinamilk cũng được biết đến với việc quản lý nhân sự một cách chuyên nghiệp, đặt con người làm trọng tâm trong tầm nhìn và sứ mệnh của mình. - Tại Vinamilk, mọi nhân viên được lắng nghe và tôn trọng - Công ty tạo ra một môi trường làm việc thân thiện và cởi mở, nơi mà nhân viên được khuyến khích sáng tạo và tự do diễn đạt ý kiến của mình - Tài trợ chi phí cho nhân viên tham gia các khóa học và đào tạo tại nước ngoài - Luôn đặt sự trẻ hóa nguồn nhân lực là một trong những ưu tiên hàng đầu. Chính sách nhân sự của Vinamilk là luôn lắng nghe và tôn trọng 6.3. Chính sách nhân sự của Viettel Với tôn chỉ "con người là tài sản quý giá" và vị thế là một trong những công ty viễn thông hàng đầu, Viettel luôn khẳng định sự uy tín của mình trong việc giữ chân và thu hút nhân tài. Trên quãng đường phát triển, Viettel tự hào với các chính sách nhân sự hàng đầu trên thị trường lao động Việt Nam. - Cam kết tạo môi trường làm việc tích cực và thân thiện - Chính sách đào tạo và phát triển phù hợp, tạo cơ hội tỏa sáng - Cơ hội thăng tiến cao, luôn luôn khuyến khích phát triển bản thân - Chế độ đãi ngộ và lương bổng hấp dẫn - Tổ chức các hoạt động đoàn thể thường xuyên và sôi động 6.4. Chính sách nhân sự của Unilever Unilever là tập đoàn đa quốc gia hàng đầu tại Việt Nam, đã đạt được vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực gia đình và cá nhân sau hơn 20 năm cạnh tranh và phát triển. Để có được điều này thì không thể thiếu sự đóng góp đáng kể từ các chính sách nhân sự. - Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và ăn ý - Chính sách đãi ngộ và lương thưởng cực kỳ hấp dẫn - Nhân viên có cơ hội thăng tiến trong công việc nhanh chóng - Đào tạo và tạo điều kiện cho nhân viên đi công tác nước ngoài - Chế độ nghỉ phép có lương và hàng loạt phúc lợi hấp dẫn khác 7. Kết luận Chính sách nhân sự cho doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quản lý nguồn lực con người và tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp cho tổ chức. Bài viết trên đã cung cấp thông tin về các chính sách nhân sự và cách xây dựng chúng, hy vọng sẽ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về khái niệm này

Ngoại ngữ

Tính từ trong Tiếng Anh là gì? Phân loại tính từ và cách sử dụng Tính từ trong Tiếng Anh là gì? Phân loại tính từ và cách sử dụng Tính từ trong tiếng Anh là một từ loại phổ biến trong từ vựng và gây ra khá nhiều bối rối cho người học khi làm bài tập ngữ pháp tiếng Anh. Trong bài học dưới đây, UNICA xin chia sẻ đến các bạn những kiến thức tổng hợp nhất về tính từ nhằm cho học viên học ngữ pháp tiếng Anh được dễ dàng.  Tính từ (Adjective) trong Tiếng Anh là gì? Tính từ trong tiếng Anh là từ để bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đang đại diện. Tính từ thường trả lời cho các hỏi về “cái nào”, “loại gì”, “thế nào”, “bao nhiêu”... + Which: cái nào? + What kind: loại gì? + How many: bao nhiêu? Eg: The beautiful girl is playing football. (Cô gái xinh đẹp đang chơi bóng đá).  Nhận thấy “beautiful” là tính từ chỉ mức độ xinh đẹp của cô gái, nó đứng trước danh từ “girl”.  Tính từ trong tiếng Anh dùng để miêu tả Vị trí của tính từ (Adjective) Tính từ cũng giống như danh từ, đại từ… rất đa dạng và linh hoạt nên tính từ có rất nhiều vị trí trong cụ câu. Cụ thể: -  Tính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa, cung cấp chi tiết hơn cho danh từ. Eg: I ate an enormous meal.                      Adj           N Ta thấy: “enormous” có nghĩa là khổng lồ, lớn là tính từ bổ nghĩa cho danh từ “meal” có nghĩa là thịt để nói đến mức độ hoành tráng, to lớn của bữa tiệc. -  Nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ, đứng trước cụm danh từ. - Tính từ đứng sau To Be hoặc các động từ liên kết. Sau to be là am/ is/ are/ was/ were hoặc các động từ liên kết như seem, look, feel, taste, remain, become, sound, … Eg:  + He is a bad boy. (Anh ấy là một chàng trai xấu). + She was becoming confused. (Cô ấy trở nên bối rối). - Tính từ trong tiếng Anh bổ nghĩa cho đại từ bất định, đứng sau đại từ bất định để bổ nghĩa cho đại từ bất định đó. Eg: She wanted to go somewhere nice. (Cô ấy muốn đến chỗ nào tốt). - Các đại từ bất định thường gặp là: + Someone, somebody: một vài người nào đó. + Something: vài thứ nào đó. + Somewhere: nơi nào đó. + Any- : bất kỳ (anyone, anything…) + No- : không có (no one, nobody, nothing,...) + Every- : mỗi ( everyone…) - Make/ find + tân ngữ + tính từ. Eg:  + I make her sad. (Tôi làm cô ấy buồn). + She find the phone very easy to use (Cô ấy cảm thấy chiếc điện thoại này rất dễ sử dụng). Phân loại tính từ trong Tiếng Anh Tính từ miêu tả Tính từ miêu tả (Descriptive adjective) là những tính từ dùng để miêu tả sự vật, hiện tượng, đặc trưng. Tính từ trong loại này có thể là tính từ chỉ màu sắc, hình dáng, thái độ, mức độ, trạng thái… Eg: + Chỉ màu sắc: green, black, white, pink… + Chỉ hình dáng: thin, fat... + Thái độ: happy, sad,... + Mức độ: dangerous… Ví dụ: John is taller than his brother. He is the tallest person in his family. (John cao hơn anh trai của anh ấy. Anh ấy là người cao nhất trong gia đình) Các tính từ miêu tả thời tiết trong tiếng Anh Tính từ chỉ số lượng Không chỉ đơn giản là nhiều hay ít, tính từ chỉ số lượng trong tiếng Anh là từ chỉ số lượng của một vật, một điều gì đó và có thể thay thế cho từ hạn định. Loại tính từ trong tiếng Anh này thường đi với danh từ đếm được, một số đi với danh từ không đếm được, số khác lại đi với cả danh từ đếm được và không đếm được. Cụ thể:  + Từ chỉ số lượng đi cùng danh từ đếm được: many, a large number of, a few, few, a larger number of,... + Từ chỉ số lượng đi cùng danh từ không đếm được: much, a great deal of, little, a little, a large amount of... + Từ chỉ số lượng đi cùng danh từ không đếm được và đếm được: some, any, most, of, a lot of... Ví dụ: Two kids is playing soccer. (Hai đứa trẻ đang chơi đá bóng) Tính từ sở hữu Trong tiếng Anh có 3 loại từ nếu không chú ý, người học sẽ rất dễ nhầm lẫn với nhau là tính từ sở hữu, đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu. Tính từ sở hữu là một loại tính từ trong ngữ pháp tiếng Anh được dùng để chỉ một hay vật phụ thuộc vào một ngôi nào đó. Các tính từ sở hữu: my, your, his, her, our, your, their.  Cách sử dụng tính từ sở hữu: - Thể hiện tính chất sở hữu của ai đó đối với một danh từ nên nó đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ đó. Eg: His pen, My car… - Trong một số trường hợp, không sử dụng tính từ sở hữu trong câu mà sử dụng mạo từ xác định “the” để thay thế mà nghĩa không đổi. Ví dụ: I broke in the leg.  Tính từ nghi vấn Là tính từ trong tiếng Anh dùng để hỏi khi người nói muốn đặt câu hỏi với đối tượng được hỏi, được nghe. Tính từ nghi vấn có hai hình thức, đó là: -  What: Đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật ở số ít cũng như số nhiều, làm bổ túc từ cho chủ ngữ. Mang hàm ý nói chung, không chỉ đích danh ai, sự vật nào cả. Eg: What boy beats you? (Đứa trẻ nào đánh bạn) -  Which: Đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật ở số ít cũng như số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ nhưng mang hàm ý lựa chọn cái gì đó, chỉ đích danh. Eg: Which book do you like best? (Quyển sách nào bạn thích nhất). Tính từ nghi vấn trong tiếng Anh Tính từ chỉ định Là tính từ đi với danh từ để chỉ cái này, cái kia. Đây là loại tính từ duy nhất thay đổi theo số của danh từ.  + This, that -> These, those khi đứng trước danh từ số nhiều. + This, These được dùng cho các đối tượng, vật và người ở gần. + That, those dùng cho đối tượng ở xa. Eg: +  This chair: Cái ghế này. + These dog: Những con chó này. + That pen: Đây là cái bút. Tính từ ghép là gì Định nghĩa Tính từ ghép là loại tính từ kết hợp hai hoặc nhiều từ lại với nhau và có chức năng như một tính từ. Cách sử dụng của tính từ ghép - Danh từ + tính từ Ví dụ: love + sick = lovesick (tương tư). Trong đó, love là danh từ, sick là tính từ, ghép lại cùng nhau sẽ tạo thành một tính từ mang nghĩa cụ thể. - Danh từ + phân từ Ví dụ: home + made = homemade (tự làm tại nhà) - Trạng từ + phân từ Ví dụ: out + standing = outstanding (nổi bật) - Tính từ + tính từ Ví dụ: dark + blue = dark-blue (xanh đậm) - Ghép nhiều từ bằng dấu gạch ngang Ví dụ: A ten-year-old boy = The boy is ten years old. Tính từ trong tiếng Anh là một trong những phần ngữ pháp rất quan trọng. Thế nên, việc nắm vững những quy tắc về tính từ mà UNICA chia sẻ ở bài viết sẽ giúp bạn học phần từ loại này dễ dàng hơn. Đừng quên trau dồi các hệ thống cấu trúc ngữ pháp khác để nâng cao khả năng tiếng Anh của mình nhé. Đặc biệt, bạn hoàn toàn có thể "nắm trọn" những cấu trúc từ cơ bản đến nâng cao với khóa học Bí mật ngữ pháp tiếng Anh Hiện nay trong công việc, học tập và giao tiếp thường ngày không chỉ có mỗi tiếng Anh đang nhận được sự quan tâm và ưa chuộng mà tiếng Hàn cũng không kém phần quan trọng. Cùng Unica nắm bắt ngay cơ hội học Tiếng Hàn online cùng chuyên gia hàng đầu lĩnh vực hứa hẹn sẽ giúp bạn cải thiện tiếng Hàn vô cùng hiệu quả và nhanh chóng. >> Mẹo “vàng” lấy trọn điểm: Phần động từ trong tiếng Anh >> Những kiến thức “xương máu” về tính từ trong tiếng Anh >> 4 cách “nhớ lâu, ngấm nhanh” ngữ pháp tiếng Anh cực hiệu quả Đại từ trong Tiếng Anh là gì? Phân loại đại từ và một số lưu ý khi sử dụng
Đại từ trong Tiếng Anh là gì? Phân loại đại từ và một số lưu ý khi sử dụng Đại từ trong tiếng Anh là một trong những phần ngữ pháp rất quan trọng và thường sử dụng khi học tiếng Anh. Trong bài viết hôm nay, UNICA sẽ chia sẻ với các bạn về khái niệm, phân loại, chức năng của một đại từ, một từ loại gặp rất nhiều trong quá trình học tiếng Anh.  Đại từ trong tiếng Anh là gì ? Khác với tiếng Việt, trong tiếng Anh, đại từ là một từ thay thế cho danh từ trong câu, tránh sự lặp lại danh từ trong tiếng Anh đã được nhắc đến trước đó. Cách sử dụng của đại từ dùng để xưng hô, để chỉ sự vật hay sự việc, thay thế cho danh từ, động từ và tính từ trong câu để câu văn không bị lặp lại, gây khó chịu cho người nghe và người đọc. Eg: My father is 50 years old. He is a farmer. (Bố tôi năm nay 50 tuổi. Ông ấy là một người nông dân) Ví dụ trên ta thấy, “he” là đại từ thay thế cho danh từ “my father” được nhắc đến trước đó nhắm tránh lặp lại danh từ một lần nữa. Tại sao cần dùng đại từ để thay thế cho danh từ Trong 1 câu, nếu danh từ lặp lại nhiều lần sẽ khiến cho câu diễn dạt không hay. Vậy dùng đại từ để thay thế cho danh từ sẽ giúp cho câu trở nên tự nhiên hơn.  Ví dụ về đại từ trong Tiếng Anh thay thế cho danh từ:  - Mai is a student, Mai looks smart (Mai là một học sinh, Mai trông rất thông minh) >> Câu thay thế như sau: Mai is a student, Mai looks smart (Mai là một học sinh, Mai trông rất thông minh) Thành thạo Nghe, Nói, Đọc, Viết bằng cách đăng ký học online ngay. Khóa học giúp bạn tự tin giao tiếp với người nước ngoài, rèn luyện từ vựng, rèn luyện phản xạ tiếng anh, rèn luyện kỹ năng giao tiếp...Đăng ký ngay. [course_id:595,theme:course] [course_id:286,theme:course] [course_id:3177,theme:course] Phân loại về đại từ trong Tiếng Anh Với nhiều chức năng khác nhau, đại từ được phân chia ra làm các loại chính: Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) hay còn gọi là đại từ xưng hô hoặc đại từ chỉ ngôi, là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ chỉ người hoặc chỉ vật mà ta không muốn đề cập trực tiếp, lặp lại danh từ ấy. Các đại từ nhân xưng làm chủ ngữ (subjective pronouns)  Các đại từ nhân xưng hay gặp là I, you, we, they, he, she, it   Các đại từ xưng hô chỉ chủ ngữ - Đại từ nhân xưng bao gồm đại từ tân ngữ và đại từ chủ ngữ. Chủ ngữ có thể gây ra hành động, còn tân ngữ là đối tượng bị tác động bởi hành động - Đại từ trong tiếng Anh chia đại từ chủ ngữ theo 3 ngôi là ngôi 1, ngôi 2, ngôi 3 lần lượt là I, you, he/she/it, we, you, they thì đại từ tân ngữ tương ứng lần lượt là me, you, him/her/it, us, you, them. Cách dùng đại từ nhân xưng + Đại từ nhân xưng được dùng để thay thế cho danh từ khi cần thiết sử dụng hoặc lặp lại chính xác danh từ hoặc cụm danh từ đó. Eg: This is my book. It was bought at a bookstore. (Đây là quyển sách của tôi. Nó được mua ở hiệu sách). Đại từ “it” thay thế cho danh từ đằng trước là “my book” để tránh lặp lại. +  Đại từ nhân xưng có thể làm chủ ngữ của động từ. Eg: They have lived here for 10 years. (Họ đã sống ở đây trong 10 năm). +  Đại từ nhân xưng làm tân ngữ trực tiếp của động từ. Eg: I saw him at the party, yesterday. (Tôi gặp anh ấy ở bữa tiệc ngày hôm qua). +  Làm tân ngữ của giới từ, bổ nghĩa cho giới từ. Eg: She couldn’t sing this song without him. (Cô ấy không thể hát nếu không có anh ấy). Đại từ sở hữu (Possessive pronouns) Đại từ sở hữu (Possessive Pronouns) là đại từ trong trong tiếng Anh dùng để chỉ sự sở hữu, và quan trọng nó dùng để thay thế cho một danh từ hoặc cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ. Loại đại từ này thường đứng một mình. Các đại từ sở hữu + I -> Mine + You -> Yours + He -> His + We -> Ours + They -> Theirs + She -> Hers + It -> Its   Các đại từ sở hữu trong tiếng Anh Eg: Mai’s cat is blue and mine is black. (Mèo của Mai màu xanh và của tôi là màu đen) Ta nhận thấy, đại từ sở hữu “ mine” = my cat Lưu ý: Tính từ sở hữu với đại từ sở hữu luôn luôn đi với một danh từ. Nó đứng trước, bổ nghĩa và chỉ sự sở hữu danh từ đó chứ không thế cho nó. Còn đại từ sở hữu thì không có danh từ đứng sau nó như tính từ sở hữu. Cách dùng đại từ sở hữu -  Thay thế cho danh từ.  Eg:  Your mother is the same as her. (Mẹ của bạn cũng là mẹ của cô ấy). - Tính từ sở hữu + danh từ.  Eg: This is my book = This book my mine.  Đại từ phản thân Đại từ phản thân (Reflexive Pronouns) là đại từ trong tiếng Anh, vừa làm chủ ngữ vừa là tác nhân gây ra hành động trong câu. Nó đứng ngay đằng sau động từ hoặc giới từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc giới từ đó. Các đại từ phản thân bao gồm: myself, yourself, himself, herself, ourselves, yourselves, themselves… Cách dùng đại từ phản thân  -  Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người hoặc cùng một vật. Nó có thể đứng ngay sau động từ hoặc sau động từ + giới từ. Eg:  +  Mary bought herself a skirt. (Mary tự mua cho mình một chiếc váy).  + I’m annoyed with myself . (Tôi tức giận với chính bản thân mình).  -  Được sử dụng như các đại từ nhân mạnh danh từ hoặc đại từ trong câu. Nếu khi nhấn mạnh danh từ trong câu, chúng được đặt ngay sau danh từ đó. Eg: She spoke to the manger hersel. (Cô ấy đã nói chuyện với người quản lý của mình).  -  Đại từ phản thân được sử dụng như các tân ngữ bình thường.  Eg: I did it by myself. (Tôi đã tự làm nó một mình).  Đại từ nghi vấn (Interrogative pronouns) Đại từ trong tiếng Anh có một loại đại từ người dùng hay gặp phải khi đặt câu hỏi đó là đại từ nghi vấn. Đại từ nghi vấn (Interrogative Pronouns) là những đại từ dùng trong câu hỏi, nó luôn đứng đầu câu hỏi. Những đại từ này có thể là số ít hoặc số nhiều. Các loại đại từ nghi vấn Trong tiếng Anh, đại từ nghi vấn gồm 4 loại chủ yếu, hay gặp phải là : Who, whom, which, what.  -  Who: dùng cho người. -  What : dùng cho người, vật, sự việc. -  Which : dùng cho người,vật , sự việc. -  Whom: dùng cho người. Eg: + Who is this? (Đây là ai). + What does she like ? (Cô ấy thích gì). + Who told you ? (Ai nói cho bạn nghe). Cách dùng đại từ nghi vấn -   Đại từ nghi vấn dùng để nhấn mạnh, biểu lộ sự xấu hổ, ngạc nhiên, các đại từ kết hợp với hậu tố “-ever” tạo thành dạng từ ghép. Eg: Whatever made him buy that hat? (Điều gì làm anh ta mua cái mũ đó). -  Đại từ nghi vấn “Which” được dùng để chỉ sự lựa chọn, chọn ra một hay nhiều hơn người, vật trong tổng số người, vật mà họ đang nói đến. Eg: + Which will the doctor see first? (Bác sĩ đầu tiên được nhìn thấy là ai).  + Which is your mother? Người hỏi dùng “Which” cố ý muốn hỏi ai trong số những người đang có mặt là mẹ của người được đặt câu hỏi Đại từ quan hệ (Relative pronouns) Mệnh đề quan hệ được gọi là mệnh đề tính ngữ, dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ. - Who: Là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Eg: The man who is standing over there is Mr. Peter. (Người đàn ông đứng đằng kia là Mr. Peter). - Whom: Là đại từ trong tiếng Anh chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.  Eg: The woman whom/ who you say yesterday, is my aunt. (Người phụ bạn đã nói chuyện ngày hôm qua là cô của tôi). - Which: là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. Eg: This is the book which I hate. (Đây là quyển sách mà tôi ghét).  - That: Là đại từ quan hệ chỉ cả người và vật. Nếu dùng “that” thì có thể thay thế cho cả who, whom, which trong mệnh đề quan xác định. That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp, sau các đại từ everything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất. Eg: She is the nicest girl that I’ve met. (Cô ấy là một cô gái tốt nhất mà tôi đã gặp). - Whose: Là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ. Eg: Mary found a cat whose leg was broken.  - When: Là đại từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người và vật, thay cho tính từ sở hữu trước danh từ thời gian.  Eg: My Day is the day when people hold a meeting.  Đại từ phân bổ Đại từ trong tiếng Anh có một loại đại từ mà rất nhiều người học gặp phải nhưng lại không biết nó thuộc đại từ phân bổ. Đại từ phân bổ là đại từ bao gồm các từ: all, most, each, both, either, neither. - All: dùng để chỉ toàn bộ số lượng người hoặc vật của một nhóm từ ba người, sự vật, sự việc trở lên. All có thể là chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Eg: I will do all I can. (Tôi có thể làm tất cả).  - Most: Phần lớn, hầu hết, được dùng để chỉ phần lớn nhất của cái gì đó hoặc của đa số người, vật. Eg: Most of us enjoy shopping (Đa số chúng tôi thích mua sắm).  Dùng “most” cho đa số người lựa chọn trong tiếng Anh - Each: Được dùng để chỉ từng cá nhân hoặc đơn vị trong một số lượng người hoặc vật từ hai trở lên. Eg: There are 6 flats. Each has its own entrance. (Có 6 căn hộ. Mỗi căn hộ có lối đi riêng). - Both: Cả hai, được dùng để chỉ cả hai người hoặc hai vật.  Eg: We can both swim. (Chúng tôi đều có thể bơi).  - Either: Mỗi, một, dùng để chỉ cái này hoặc cái kia trong hai cái. Eg: Does either of you speak French? (Trong hai người ai là là người biết nói tiếng Pháp).  - Neither: Cả hai...không, được dùng để chỉ không phải cái này cũng không phải cái kia trong hai cái. Eg: Neither of books was published in this country (Cả hai cuốn sách đều không được xuất bản ở nước này).  Đại từ bất định (Indefinite pronouns) Đại từ bất định trong tiếng Anh là những đại như some, any, none… - Some: Là đại từ trong tiếng Anh để chỉ số lượng bất định của người hoặc vật khi không cần hoặc không thể nêu con rõ chính xác là bao nhiêu. “Some” được dùng thay cho danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được trong câu khẳng định. Eg: There is some milk in the fridge. (Có một ít sữa trong tủ lạnh).  - Any: Được dùng thay cho danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được trong câu phủ định hoặc câu hỏi. Eg: I’d like some milk. Is there any? (Tôi rất thích sữa. Còn chút nào không?).  - None: Không ai, không có gì, được dùng thay cho danh từ đã nói đến trước đó. Eg: How much money have you got? - None. Đại từ tương hỗ Các đại từ trong tiếng Anh vô cùng đa dạng, phong phú và rất hay gặp phải trong quá trình giao tiếp. Đại từ tương hỗ là đại từ chỉ mối quan hệ qua lại giữa hai hoặc nhiều người, vật với nhau. Đại từ này gồm each other, one another có cùng nghĩa là “nhau, lẫn nhau”. - Có tác dụng tương hỗ làm tân ngữ bổ ngữ cho động từ hoặc giới từ nên vị trí thường sau động từ hoặc giới từ. Eg: We send each other cards every Merry Christmas.  Đại từ phiếm chỉ Đại từ phiếm chỉ là các đại từ như everyone, anybody, somebody... luôn đi với động từ số ít và thường được dùng theo sau một đại từ số nhiều. Eg: Somebody lost his wallet (Có ai đó đã bị mất ví). >> Xem thêm: Liên từ trong tiếng Anh là gì? Phân loại và cách sử dụng Một số nguyên tắc cần nhớ khi sử dụng các loại đại từ trong tiếng anh - Đại từ nhân xưng không có dấu phảy, không thêm (') vào các đại từ sở hữu như Ours, theirs, hers. Ví dụ: The red car is hers ( x không phải the red car is her's)  - Động từ theo sau đại từ nhân xưng sẽ chi theo tiền ngữ (từ sẽ được thay thế bởi đại từ) VD: Those houses are nice. They look expensive. (động từ look chia theo “those houses”) - Một số đại từ luôn xuất hiện ở dạng số ít, cần nhớ để chia động từ sao cho phù hợp.  Ví dụ như: I, he, she, everyone, everybody, anyone, anybody, no one, nobody, someone, somebody, each, either, neither... - Nếu trong câu có 2 đối tượng đều sở hữu lên vật, ta dùng dạng sở hữu cho cả hai đối tượng đó.  Với những chia sẻ về đại từ trong tiếng Anh ở phía trên, UNICA hy vọng bài viết sẽ cung cấp cho mọi người về đại từ trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh giúp ích cho bạn rất nhiều trong quá trình học tập và làm việc.
Danh từ trong tiếng Anh là gì? Phân loại và chức năng sử dụng
Danh từ trong tiếng Anh là gì? Phân loại và chức năng sử dụng Danh từ trong tiếng Anh là một từ mà trong suốt quá trình học tiếng Anh bạn sẽ gặp rất nhiều. Tuy nhiên, việc sử dụng thành thạo, hiểu rõ về loại danh từ này không phải ai cũng nắm bắt được. Hôm nay, hãy cùng UNICA tìm hiểu trong bài viết sau đây nhé! Danh từ trong tiếng Anh là gì? Danh từ (Noun) là từ dùng để chỉ người, đồ vật, con vật, địa điểm, hiện tượng, khái niệm… thường được ký hiệu là “N” hoặc “n”. Ví dụ về danh từ trong Tiếng Anh: - Các danh từ chỉ người trong tiếng Anh: he (anh ấy), doctor (bác sỹ), the men (đàn ông),… - Danh từ chỉ con vật: dog (con chó), cat (con mèo), pet (thú cưng)… - Danh từ chỉ vật trong tiếng Anh: money (tiền), table (cái bàn), computer (máy tính),… - Danh từ chỉ hiện tượng: storm (cơn bão), earthquake (động đất),… - Danh từ chỉ địa điểm: school (trường học), office (văn phòng),… - Danh từ chỉ khái niệm: culture (văn hóa), presentation (thuyết trình), experience (kinh nghiệm)… >> Xem thêm: Đại từ trong Tiếng Anh là gì? Phân loại đại từ và một số lưu ý khi sử dụng Thành thạo Nghe, Nói, Đọc, Viết bằng cách đăng ký học online ngay. Khóa học giúp bạn tự tin giao tiếp với người nước ngoài, rèn luyện từ vựng, rèn luyện phản xạ tiếng anh, rèn luyện kỹ năng giao tiếp...Đăng ký ngay. [course_id:595,theme:course] [course_id:286,theme:course] [course_id:3177,theme:course] Phân loại danh từ trong Tiếng Anh Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng Đây là cách chia dựa vào tính chất, đặc điểm của sự vật, mà người dùng chia thành danh từ cụ thể và trừu tượng. Danh từ cụ thể (Concrete Nouns) Là danh từ dùng để chỉ những đối tượng cụ thể có thể nhìn thấy được như con người, đồ vật, địa điểm, nơi chốn,.... Trong danh từ cụ thể, chúng ta sẽ chia nhỏ thành 2 loại: - Danh từ chung (Common nouns): Dùng để chỉ tên chung cho một loại đối tượng hay một loại vật dụng, dụng cụ, nơi chốn… Eg:  + School (n): trường học + Hotel (n): Khách sạn + Girl (n): cô gái + Teacher (n): giáo viên Hình ảnh minh họa về một số danh từ cụ thể trong tiếng Anh - Danh từ riêng (Proper nouns): Dùng để chỉ tên riêng như tên người, tên vật, tên địa danh, tên tỉnh thành… Eg:  + My name is Mai ( Mai là danh từ riêng chỉ tên người) + I live in Hanoi (Hanoi là danh từ riêng chỉ địa điểm) Danh từ trừu tượng (Abstract nouns) Danh từ trừu tượng là một trong những danh từ trong tiếng Anh. Đây danh từ được sử dụng nhằm gọi tên một ý tưởng hoặc một phẩm chất. Các danh từ này chỉ những thứ trừu tượng mà con người không thể nhìn thấy được bằng mắt thường mà chỉ cảm nhận được như cảm xúc, cảm giác, vị giác, trạng thái,... Eg: + Sadness (n): sự buồn bã + Beauty (n): vẻ đẹp + Health (n): sức khỏe Danh từ đếm được và danh từ không đếm được Nếu như danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng dựa vào tính chất, đặc điểm của sự vật thì danh từ đếm được và không đếm được dựa vào số lượng để chia. Danh từ đếm được (Countable nouns)  Là danh từ chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật. Nói một cách dễ hiểu, là loại danh từ mà người dùng có thể đặt số được trước nó. Eg: + Two students: có hai học sinh + Seven apples: có 7 quả táo + One dollar: một đô la => Từ ví dụ trên ta thấy: “one”, “two”, “seven” là số đếm, và những danh từ theo “ student”, “apple”, “dollar” là những danh từ đếm được. Trong danh từ đếm được, chia nhỏ thành hai loại là danh từ đếm được số ít và danh từ đếm được số nhiều. - Danh từ đếm được số ít: Số lượng chỉ có 1. Thường đi sau “a/an” hoặc “one”. Không có dạng số nhiều. Eg: I have a table. (Tôi có một cái bàn) Ta thấy “ một cái bút” là số ít và danh từ “table” không có dạng số nhiều, thêm s - Danh từ đếm được số nhiều: Số lượng nhiều hơn 1, luôn luôn ở dạng số nhiều có thêm “s” hoặc “es” ở cuối mỗi danh từ. Eg: I have two tables. ( Tôi có hai cái bàn) Khác so với ví dụ ở trên, ta thấy “ hai cái bàn” là số nhiều và danh từ “tables” có ở dạng số nhiều thêm s. Danh từ không đếm được (Uncountable nouns) Là danh từ mà chúng ta không đếm được trực tiếp hay nói cách khác là “ không thể” cho số đếm đứng ngay trước danh từ, thường chỉ những danh từ cần cân, đong, đo, đếm phía trước. Khi sử dụng loại danh từ này không được phép cho số đếm đứng trước danh từ và danh từ này là danh từ số ít, không có dạng số nhiều, giữ nguyên mẫu. Eg: + Water: không khí + Butter: bơ + Sugar: đường + Rice: gạo + Tea: trà Chúng ta nhận thấy tất cả các danh từ trên đều không đếm được, nhưng lại có đếm được bằng đơn vị đo. Eg: Milk ( sữa) Không thể nói “one milk”, “two milks”... vì sữa là chất lỏng không đếm được, chỉ có thể đựng trong chai, lọ, bao bì đếm được như one glass of milk (một cốc sữa). Sữa ở thể lỏng chủ yếu đặt trong hũ, chai, lọ Danh từ đơn và danh từ ghép Danh từ trong tiếng Anh gồm rất nhiều loại nhưng một trong những chủ đề thú vị cho người mới bắt đầu học là danh từ đơn và danh từ ghép.  Danh từ đơn (Simple nouns) Là danh từ chỉ có một từ.  Eg: + House (n) : ngôi nhà + Apple (n) : quả táo + Pen (n) : cái bút + Train (n): xe lửa Danh từ ghép (Compound nouns) Là danh từ gồm có hai hoặc từ ghép lại thành một từ. Danh từ ghép được viết thành hai từ có nghĩa riêng biệt, có gạch ngang giữa hai từ hoặc kết hợp thành một từ có nghĩa. Eg: + Waiting-room: phòng đợi + World peace: hòa bình thế giới + River bank: bờ sông Cách thành lập danh từ ghép - Danh từ + danh từ (noun + noun) Eg: + Schoolgirl: nữ sinh + Kitchen table: bàn bếp + Postman: người đưa thư - Tính từ + danh từ ( Adjective + noun) Eg:  + Greenhouse: nhà kính + Blackbird: chim sáo - Danh từ + danh động từ ( noun + gerund) Eg: + Weight - lifting: cử tạ + Coal-mining: khai thác mỏ than - Danh động từ + danh từ ( gerund + noun) Eg: + Waiting- room: phòng đợi + Swimming pool: bể bơi Lưu ý:  Danh từ ghép có thể được thành lập bởi nhiều hơn hai từ. Eg: + Mother-in-law: mẹ vợ / mẹ chồng + Merry-go- round: trò ngựa quay Danh từ số ít và danh từ số nhiều Danh từ trong tiếng Anh có thể tồn tại ở dạng số ít hay số nhiều. Việc xác định xem danh từ đó là danh từ số ít hay danh từ số nhiều rất quan trọng khi làm một bài tập liên quan đến chia động từ. Danh từ số ít Là danh từ đếm được với đơn vị số đếm là một hoặc có thể là danh từ không đếm được. Một số danh từ có tận cùng là “s” nhưng vẫn thuộc danh từ số ít. Eg: + Physics: Môn Vật lý + A ruler: một cây thước kẻ + A house: một ngôi nhà “A house” có nghĩa là một ngôi nhà  Danh từ đếm được số nhiều Là danh từ đếm được có đơn vị số đếm lớn hoặc bằng 2, loại danh từ này được thêm “s, es” sau danh từ. Tuy nhiên, có những trường hợp ngoại lệ danh từ không có tận cùng là “s” nhưng vẫn là danh từ đếm được số nhiều. Eg: + Police: Cảnh sát + Army: Quân đội + Two rooms: Hai phòng ngủ  + Five pens: Năm cái bút Cách chuyển danh từ số ít sang số nhiều -  Hầu hết thêm “s” vào sau danh từ. Eg: + A house -> houses: nhiều ngôi nhà + A finger-> fingers: những ngón tay + A bowl-> bowls: những cái bát - Những danh từ tận cùng bằng: “s, ss, sh, ch, x, o” +es. Eg: + A bus-> two buses: 2 chiếc xe buýt + A bush-> bushes: những bụi cây + A box-> three boxes: 3 cái hộp - Nếu trước “y” là một phụ âm thì đổi “y” -> i + es Eg: a fly-> Two flies: 2 con ruồi - Nếu trước “y” là một nguyên âm ( a, e, i, o,u ) thêm “s” sau “y” Eg: A boy-> two boys: 2 cậu bé - Những danh từ tận cùng bằng “f”, “fe” biến đổi sang “v”+ es Eg:  + A leaf -> leaves: những chiếc lá + A knife-> two knives: 3 con dao >> Xem thêm: Liên từ trong tiếng Anh là gì? Phân loại và cách sử dụng Chức năng của danh từ trong tiếng Anh Danh từ có một số chức năng cơ bản mà người học cần chú ý học để khi làm bài tập về chọn loại từ, chia động từ sẽ không mắc sai lầm. - Danh từ làm chủ ngữ trong câu Cấu trúc:  S+ V+ Adj Eg:  My cat is  black. ( Con mèo của tôi màu đen).  Nhìn ví dụ, danh từ ở trâu câu là “ cat ” đóng vai trò làm chủ ngữ  trong câu. - Làm tân ngữ trong câu Eg: She reads books everyday. (Cô ấy đọc sách mỗi ngày).  Danh từ “ books” đóng vai trò làm tân ngữ trong câu. - Làm bổ ngữ cho chủ ngữ Eg: My sister is a doctor. (Chị gái của tôi là một bác sĩ ). Trong ví dụ này “ A doctor ” là một danh từ và dùng làm bổ nghĩa cho chủ ngữ “ Sister”. - Bổ ngữ cho giới từ Eg: I met him at the school yesterday. (Tôi đã gặp anh ấy ở trường ngày hôm qua). Từ “ at” là giới từ và “ school” là danh từ chỉ nơi chốn, làm chức năng bổ nghĩa cho giới từ “ at”. - Bổ ngữ cho tân ngữ Eg: They named their dog Gau. (Họ đặt tên cho con chó của mình là Gâu). “Gau” là danh từ chỉ tên riêng và đứng sau, làm bổ ngữ cho tân ngữ “ their dog”. Vị trí của danh từ trong câu a) Danh từ đứng dau mạo từ như a,an, the.  Ví dụ: a Beutiful. a lovely cat b) Danh từ đứng sau tính từ sở hữu Ví dụ: Các tính từ sở hữu như: my, your, his, her, its, our, their c) Đừng sau từ chỉ số lượng Ví dụ: I need some coffee. d) Đừng sau giới từ Ví dụ: Các giới từ như: in, of, for, under để bổ nghĩa cho giới từ.  e) Đứng sau từ hạn định Ví dụ: Các từ hạn định như: his, that, these, those, both,… để bổ nghĩa cho giới từ.  Một số cấu trúc ngữ pháp liên quan đến danh từ Những đuôi danh từ thông dụng -tion: nation, operation, suggestion, mention… -sion: conclusion, illusion… -er: producer, manufacturer, partner… -or: operator, vendor, conductor… -ee: employee, attendee, interviewee… -eer: engineer, career,… -ist: scientist, tourist,.. -ness: happiness, sadness,.. -ship: friendship, leadership,.. -ment: management, arrangement,.. -ics: economics, physics,.. -ence: science, conference,.. -ance: performance, importance, significance.. -dom: freedom, kingdom,.. -ture: nature, picture,.. -ism: tourism, criticism,.. -ty/ity: ability, honesty,.. -cy: constancy, privacy,.. -phy: philosophy, geography.. -logy: biology, psychology, theology.. -an/ian: musician, politician, magician , .. -ette: cigarette, etiquette.. -itude: attitude,.. -age: carriage, marriage,.. -th: month, length, growth,.. -ry/try: industry, bakery,.. Một số rường hợp ngoại lệ: -al: approval, proposal, renewal, refusal, professional…. -ive: initiative, objective, representative… -ic: mechanic.. Cụm danh từ trong Tiếng Anh Cụm danh từ trong Tiếng Anh đóng vai trò là thành tố chính, được bổ sung bởi các thành phần bổ nghĩa đứng trước hoặc đứng sau.  Cấu trúc của cụm danh từ trong Tiếng Anh: Hạn định từ + bổ ngữ + danh từ chính Trong đó: - Các từ hạn định là:  mạo từ (a,an,the), từ chỉ định (this,that,these,those), từ chỉ số lượng (one/two/three,…), tính từ sở hữu (my/your/his/her…). Cụm danh động từ trong Tiếng Anh (Gerund phrase) Cụm danh động từ là một nhóm bắt đầu bằng một danh động từ ( thường kết thúc bằng -ing). Những nhóm này được gọi là danh động từ bởi nó được dùng như một danh từ.   Sở hữu cách của danh từ (Possessive Nouns)  Sở hữu cách của danh từ là hình thức chỉ sự sở hữu của một người, vật hoặc một quốc gia nào đó. Công thức chung áp dụng như sau: Người sở hữu + ‘S + vật/ người thuộc quyền sở hữu VD: Tom’ s T- shirt (áo thun của Tom), Anh’s mother (mẹ của Anh),… Cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều Cách 1: Thêm "S" vào sau danh từ Ví dụ: A finger -> Fingers Cách 2: Những danh từ tận cùng bằng: S, SS, SH, CH, X, O + ES Ví dụ: A bus -> Two Buses Cách 3: Những danh từ tận cùng bằng "y" Ví dụ: a fly -> two flies Lưu ý: Nếu trước “y” là một nguyên âm (a,e,i,o,u) ta chỉ việc thêm “s” sau “y”. Ví dụ: A boy -> Two boys Cách 4: Những danh từ tận cùng bằng “F” hoặc “Fe” ta biến đổi: f/fe -> v+es Ví dụ: A leaf -> Leaves  Cách 5: Một số danh từ đặc biệt và không tuân thủ theo 4 quy tắc trên Ví dụ: A tooth -> Teeth A foot -> feet A person -> People A man -> Men A woman -> women A Policeman -> Policemen A Mouse -> mice A goose -> Geese An ox -> Oxen.  Với những kiến thức về danh từ trong tiếng Anh mà Unica chia sẻ ở bài viết trên, hy vọng bạn đọc sẽ một phần nào đó hiểu hơn về khái niệm, phân loại và chức năng của danh từ.  
Xem thêm bài viết

Tin học văn phòng

Sổ nhật ký chung là gì? Phân loại, hướng dẫn, mẫu sổ chung Sổ nhật ký chung là gì? Phân loại, hướng dẫn, mẫu sổ chung Trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp thì việc ghi chép, lưu trữ thông tin trên sổ sách và giấy tờ là điều quan trọng. Trong đó sổ nhật ký chung được nhiều người sử dụng và trở nên vô cùng phổ biến. Cùng Unica tìm hiểu cụ thể sổ nhật ký chung là gì và cách ghi sổ nhật ký chung chính xác nhất trong bài viết này nhé. Khái niệm sổ nhật ký chung  Sổ nhật ký chung được hiểu là sổ ghi lại toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của một doanh nghiệp theo trình tự thời gian dựa vào bộ chứng từ kế toán bao gồm các chứng từ kế toán và chứng từ gốc. Sổ nhật ký chung được mở định kỳ 1 tháng 1 lần, tương ứng với 12 lần/năm. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp doanh nghiệp chỉ mở sổ nhật ký chung 1 năm trên 1 lần. Chỉ cần theo dõi sổ nhật ký chung là các bạn có thể nắm được trong một khoảng thời gian nhất định như tháng/quý/năm, nhận biết được doanh nghiệp phát sinh bao nhiêu nghiệp vụ. Khái niệm chung sổ nhật ký chung Đặc điểm của sổ nhật ký chung Sổ nhật ký chung chắc hẳn vô cùng quen thuộc với những người làm kế toán. Đây là loại sổ được sử dụng phổ biến nhất trong các công ty và doanh nghiệp hiện nay. Sổ nhật ký chung có đặc điểm cơ bản nhất đó là những nghiệp vụ và tài chính phát sinh trong công ty đều được ghi chép lại một cách chi tiết. Các thông tin này đều được ghi chép theo thứ tự thời gian phát sinh trong sổ nhật ký chung. Điều này sẽ giúp ích rất lớn cho kế toán khi thực hiện tổng hợp thông tin báo cáo lên cấp quản lý. Ngoài ra, các thông tin được ghi chép trong sổ nhật ký chung theo từng kỳ chính là căn cứ quan trọng để kế toán liệt kê vào sổ cái. Tuy nhiên, việc lấy thông tin từ sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái đòi hỏi người làm kế toán phải chú ý và cẩn thận. Bởi vì một nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi chép lặp lại nhiều lần trong sổ nhật ký chung. Khi lấy thông tin thì cần phải chọn lọc kỹ lưỡng để tránh việc thông tin bị trùng lặp. Đặc điểm cơ bản của sổ nhật ký chung Những nội dung trong nhật ký chung Nội dung trong nhật ký chung cần phải phản ánh được nội dung đầy đủ dưới đây: - Thời gian (gồm ngày, tháng) ghi sổ. - Số hiệu và ngày tháng của chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ. - Nội dung nghiệp vụ kinh tế và tài chính phát sinh của doanh nghiệp. - Số tiền nghiệp vụ kế toán phát sinh. Về nguyên tắc thì toàn bộ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải cập nhật vào nhật ký chung. Những nếu đối tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn thì các công ty có thể mở sổ nhật ký đặc biệt để đơn giản hóa và giảm khối lượng thông tin ghi vào sổ cái. Nội dung chính trong sổ nhật ký chung Phân loại sổ trong hình thức nhật ký chung Sổ nhật ký chung là nơi ghi chép lại các nghiệp vụ hay tài chính phát sinh tại bất kỳ một thời điểm nào của một đơn vị kinh doanh. Tuy nhiên, nếu lượng thông tin ghi vào sổ nhật ký chung quá lớn thì ngoài sổ nhật ký chung thì một số loại sổ khác được sử dụng như: Sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái và thẻ kế toán chi tiết. Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký đặc biệt là một phần quan trọng của sổ nhật ký chung. Việc ghi chép của sổ nhật ký đặc biệt cũng tương tự với sổ nhật ký chung. Trong sổ nhật ký đặc biệt, người ta sẽ chia thành các sổ riêng là: sổ nhật ký thu tiền hoặc sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký mua và bán hàng. - Sổ nhật ký thu tiền là loại sổ được sử dụng để ghi các khoản tiền thu của đơn vị kinh doanh. Gồm cả tiền mặt, tiền chuyển qua ngân hàng đều sẽ được ghi chép đầy đủ trong sổ này. - Sổ nhật ký chi tiền là sổ dùng để ghi chép lại các khoản chi của doanh nghiệp. Các khoản tiền mặt hay tiền chuyển qua ngân hàng để phục vụ mục đích chi tiêu của doanh nghiệp đều sẽ được thống kê tại đây. - Sổ nhật ký mua hàng sẽ ghi chép lại các hoạt động mua hàng đã thanh toán và đặt cọc trước hoặc mua chịu tiền của doanh nghiệp. - Sổ nhật ký bán hàng là nơi ghi chép lịch sử bán hàng của doanh nghiệp. Các hàng hóa, bán thành phẩm được cung cấp cho người mua theo hình thức đã thanh toán hay đặt cọc trước đều sẽ được ghi chép rõ ràng, chi tiết trong sổ. Sổ nhật ký đặc biệt Sổ cái Sổ cái chính là sổ tổng hợp lại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một giai đoạn nhất định của công ty. Các thông tin được ghi chép trong sổ cái đều được cung cấp bởi quyển sổ nhật ký chung. Các số liệu được ghi chép và tổng hợp trên sổ cái sẽ phản ánh phần vốn, tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể: - Ngày, tháng cụ thể ghi sổ. - Số hiệu cùng ngày tháng của các chứng từ kế toán được sử dụng làm căn cứ ghi sổ. - Nội dung nghiệp vụ kế toán. - Sổ tiền của nghiệp vụ phát sinh vào bên Nợ/Có của mỗi tài khoản. Mẫu sổ cái Hướng dẫn các trình tự ghi sổ nhật ký chung Sổ nhật ký chung hàng ngày Kế toán phải dựa vào các chứng từ đã được kiểm tra để ghi chép những nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung. Sau đó, dựa theo các dữ liệu trên sổ nhật ký chung này để nhập vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Trong trường hợp doanh nghiệp có mở sổ và thẻ kế toán thì ngoài việc ghi chép vào sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh cũng cần phải được ghi vào các sổ kế toán chi tiết. Trường hợp các doanh nghiệp mở sổ nhật ký đặc biệt thì cần ghi chép các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày vào sổ nhật ký đặc biệt. Tuỳ vào khối lượng nghiệp vụ phát sinh, kế toán sẽ tổng hợp định kỳ để lấy số liệu nhập vào sổ cái. Trình tự ghi nội dung sổ nhật ký chung Sổ nhật ký chung cuối tháng/quý/năm Với định kỳ cuối tháng/quý/năm, bộ phận kế toán sẽ tiến hành đối chiếu và kiểm tra dữ liệu của sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết sau đó cộng các số liệu trên sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh. Phát sinh Nợ và Có trên bảng cân đối phát sinh phải bằng với tổng số phát sinh Nợ và Có được ghi trong sổ nhật ký chung cùng kỳ. Mẫu nhật ký chung cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ Kế toán cần lựa chọn một mẫu sổ nhật ký chung phù hợp với quy mô của doanh nghiệp. Trong khóa học nguyên lý kế toán các bạn có thể dễ dàng nắm bắt nhanh chóng. Đối với các doanh nghiệp nhỏ thì có thể tham khảo mẫu sổ số S03a – DNN theo thông tư 133. Cách ghi như sau: - Cột A: Ngày, tháng ghi sổ. - Cột B: Số hiệu chứng từ kế toán để làm căn cứ ghi sổ. - Cột C: Thời gian thành lập chứng từ kế toán. - Cột D: Tóm tắt phần nội dung nghiệp vụ kế toán của chứng từ. - Cột E: Đánh dấu nghiệp vụ trong sổ Nhật ký chung đã được ghi vào Sổ cái. - Cột G: Số thứ tự của sổ Nhật ký chung. - Cột H: Số hiệu của các tài khoản ghi Nợ, Có theo định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế và tài chính phát sinh. Tài khoản Nợ ghi trước và Có ghi sau, mỗi tài khoản ghi một dòng riêng. - Cột 1: Số tiền phát sinh của Tài khoản ghi Nợ. - Cột 2: Số tiền phát sinh trong Tài khoản ghi Có. Tổng kết Qua bài viết này bạn đã nắm được khái niệm: Sổ nhật ký chung là gì? và đặc điểm cũng như mẫu sổ nhật ký đúng chuẩn nhất. Nếu bạn muốn cải thiện kỹ năng của mình thì đừng bỏ qua khóa học kế toán online trên Unica nhé. Cách sửa lỗi font chữ trong word tự động cực nhanh chóng, đơn giản
Cách sửa lỗi font chữ trong word tự động cực nhanh chóng, đơn giản Một trong những lỗi thường hay gặp nhất khi làm việc với word đó là lỗi font chữ. Lỗi font chữ khiến cho các ký tự bị sai chính tả, văn bản trông khó đọc và thiếu tính thẩm mỹ. Nếu bạn đang gặp vấn đề liên quan đến font chữ và đang tìm cách sửa lỗi font chữ trong word, bài viết sau Unica sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn. Mời bạn đọc tham khảo những nội dung chi tiết mà Unica sẽ chia sẻ qua bài viết nhé. 1. Nguyên nhân bị lỗi font chữ trong Word Lỗi font chữ trong word xuất hiện do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan. Cụ thể nguyên nhân gây lỗi có thể kể đến như: 1.1. Lỗi font chữ là lỗi thường gặp khi bạn download một tài liệu trên mạng Internet Khi bạn download một tài liệu trên internet, bạn rất hay gặp lỗi font chữ. Nguyên nhân chính là do tài liệu đó sử dụng font chữ không được cài đặt trên máy tính của bạn. Ngoài ra, lỗi font chữ cũng có thể xảy ra do lỗi định dạng của tài liệu hoặc do lỗi hệ thống hoặc xung đột phần mềm. Lỗi font chữ trong Word 1.2. Máy tính của bạn không có sẵn font chữ mà người dùng sử dụng Trong một số trường hợp, lỗi font chữ trong word cũng có thể là do máy tính của bạn không có sẵn font chữ mà người dùng sử dụng. Khi máy tính không có sẵn font chữ tương thích, word sẽ sử dụng font chữ mặc định, từ đó gây lỗi font. Nếu bạn đang muốn đạt 900+ điểm MOS Word thì hãy nhanh tay đăng ký khóa học của Unica. Từ khóa học này, bạn sẽ biết các dùng tab file, tab view, tab home, tab layout,... Kết thúc khóa học sẽ có bài thi thử và phần chữa đề chi tiết cho học viên. Đồng thời, chuyên gia sẽ chia sẻ một số lưu ý khi thi MOS Word để bạn vượt qua kỳ thi một cách thuận lợi nhất. Đăng ký học ngay để nhận ưu đãi hấp dẫn: [course_id:709,theme:course] [course_id:856,theme:course] [course_id:2295,theme:course] 1.3. Khi copy dữ liệu từ một máy tính khác về máy mình Khi copy dữ liệu từ một máy tính khác về máy mình của bạn, mà máy tính của bạn lại không có sẵn font chữ tương thích với người sử dụng trên máy tính khác thì lỗi font chữ sẽ xảy ra. Khi này nếu không biết cách chỉnh sửa file word bị lỗi font thì văn bản copy về sẽ không thể đọc được. Vì vậy, bạn hãy tham khảo các cách chuyển font chữ bị lỗi online có thể khắc phục được nhanh nhất nhé. 1.4. Đoạn văn bản Word bị mã hóa thành các ký tự, thiếu từ hoặc bị sai chính tả Văn bản nếu như bị lỗi font chữ thì một trong những biểu hiện rõ ràng và dễ nhận thấy nhất đó là đoạn văn bản word bị mã hóa thành các ký tự lung tung, thiếu từ hoặc bị sai chính tả. Để giải quyết vấn đề này, chỉ có cách sửa file lỗi font. Văn bản bị lỗi mã hoá thành các ký tự 2. Hướng dẫn cách sửa lỗi font chữ trong word Sau khi đã biết lỗi font chữ trong word do đâu, phần tiếp theo bài viết chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn sửa file bị lỗi font nhanh chóng và hiệu quả chỉ với vài thao tác rất cơ bản. Cùng khám phá nhé. 2.1. Sửa lỗi font chữ trong Word bằng Unikey - Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, đơn giản, dễ thực hiện, không cần phải xác định Font chữ gốc của tài liệu. - Hạn chế: Unikey không hỗ trợ chuyển đổi khi không đúng Font chữ Lưu ý: Với cách sửa lỗi Font chữ trong Word bằng Unikey, bạn phải xác định được bảng mã phù hợp với dữ liệu của mình. Trong đó: - Bảng mã TCVN3 (hay ABC): Bảng mã bao gồm các Font chữ bắt đầu bằng .Vn. Chẳng hạn như: .VNTime, .VnArial… - Bảng mã VNI Windows: Bảng mã bao gồm những font chữ có tên bắt đầu bằng VNI-. Chẳng hạn như: VNI-Viettay, VNI-Disney… - Bảng mã Unicode: Bảng mã Unicode chuẩn quốc tế sẽ không có phần tiền tố đứng trước tên. Chẳng hạn như: Arial, Times New Roman… Cụ thể cách sửa lỗi font chữ trong word bằng Unikey như sau: - Bước 1: Mở văn bản bị lỗi font chữ trên mấy tính => Sao chép phần văn bản bị lỗi vào Word. - Bước 2: Mở hộp thoại Unikey Toolkit bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F6 -> nhấn vào Đảo bảng mã.  Lúc này, nguồn là Font TCVN3 (ABC) và Đích là Font Unicode. Đây là 2 Font chữ phổ biến được dùng để sửa lỗi. Tuy nhiên bạn có thể điều chỉnh nhiều Font chữ khác nhau nếu bạn biết văn bản của mình đang gặp lỗi Font gì.  Mở hộp thoại Unikey Toolkit  - Bước 3: Nhấn vào chuyển mã -> OK -> nếu có thông báo Successfully Converted RTF Clipboard -> Nhấn Đóng.  Thao tác sửa lỗi font chữ - Bước 4: Dán đoạn văn bản ra Word bằng phím Ctrl + V. Kết quả nhận được >>> Tất cả đều có trong cuốn sách "Sách hướng dẫn thực hành Word từ cơ bản đến nâng cao" [blog_custom:3] [trial-btn-v4[link=https://unica.vn/order/step1?id=2850&quantity=1][text=ĐĂNG KÝ MUA NGAY][color=#ffffff][width=275px][height=50px][bgcolor=#f26c50][newtab=true]] 2.2. Sửa lỗi font chữ trong Word với bộ cài phông tiếng Việt Tải và cài Full chữ - Ưu điểm: Hiệu quả tốt, thao tác đơn giản, dễ thực hiện, có thể sử dụng cho những lần tiếp theo mà không cần chuyển mã.  - Hạn chế: Để sử dụng được cách này, bạn phải xác định được Font chữ nguyên thể đầu tiên của văn bản.  - Bước 1: Tải Font chữ về máy của bạn + Link tải Full Font chữ: TẠI ĐÂY + Link tải Font chữ trên Google Font: TẠI ĐÂY - Bước 2: Giải nén cho File vừa tải. Giản nén file vừa tải - Bước 3: Tiếp tục tiến hành fiải nén các file chứa font ở bên trong file bộ cài đặt Font Full vừa tải về. Giải nén file trong bộ Font Full - Bước 4: Mở từng file chứa font chữ đã được giải nén -> sao chép toàn bộ font chữ trong file đó. Sao chép toàn bộ file - Bước 5: Chọn This PC -> chọn ổ C:\ -> Thư mục Windows -> Thư mục font chữ để truy cập vào file font chữ.  Truy cập vào file font chữ - Bước 6: Nhấn Ctrl + V cài đặt toàn bộ Font chữ còn thiếu vào file font  Nếu máy tính của bạn báo trùng F=font thì có nghĩa là font trên máy tính của bạn giống bộ cài Font Full chữ tải về. Khi gặp trường hợp này, bạn chỉ cần chọn các mục như sau: - Chọn Yes để ghi đè lên Font cũ. - Chọn No để bỏ qua Font đang Copy.  Lưu ý: Bạn có thể tích chọn vào ô Do this for all current items để thực hiện thao tác cho font chữ khác mà không cần nhấn Yes cho mỗi lần muốn ghi đè hoặc No cho mỗi lần bỏ qua.  >> Xem thêm: Cách sửa lỗi file Word bị mã hóa chi tiết, đơn giản Chọn Yes hoặc No Cách sửa lỗi Font chữ trong Word bằng Font chữ Full - Bước 1: Dùng chuột bôi đen phần văn bản bị lỗi, sau đó nhấn Ctrl + C để sao chép. Copy phần bị lỗi font chữ - Bước 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F6 để hiện hộp thoại Unikey Toolkit -> chọn font chữ phù hợp cho nguồn và đích.  Chọn font chữ phù hợp - Bước 3: Chọn mục chuyển mã -> nhấn OK -> Khi có thông báo Successfully converted RTF clipboard -> chọn Đóng.  Thao tác sửa lỗi font chữ với bộ cài Font Tiếng Việt  - Bước 4: Nhấn Ctrl + V để dán và xem kết quả.  Kết quả nhận được 3. Tổng kết Thông qua nội dung bài viết trên, Unica đã cùng bạn tìm hiểu về cách sửa lỗi font chữ trong Word vô cùng đơn giản. Với hướng dẫn chi tiết về cách sửa này, chắc chắn bạn sẽ có được nhưng bản thảo word đẹp và chuyên nghiệp nhất. Nếu bạn muốn học tin học văn phòng Online, đặc biệt là học Word Online hiệu quả thì nhất định không nên bỏ lỡ những kiến thức này nhé. Cảm ơn và chúc các bạn thành công!
Cách xem trước khi in trong Word cực đơn giản, chỉ mất vài giây
Cách xem trước khi in trong Word cực đơn giản, chỉ mất vài giây Bạn đang muốn in một tài liệu word nhưng không biết tài liệu của bạn sẽ trông như thế nào sau khi in? Bạn muốn kiểm tra lại các lỗi nhỏ, định dạng và bố cục của tài liệu word trước khi in? Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách xem trước khi in trong word cực đơn giản, chỉ mất vài giây. Bạn cũng sẽ biết được khi nào cần xem trước khi in và lợi ích của việc xem trước khi in ở trong word. Hãy cùng Unica theo dõi nhé! Khi nào cần xem trước khi in? Xem trước khi in là một chức năng hữu ích trong word, cho phép bạn xem được tài liệu word của bạn sẽ trông như thế nào khi in ra giấy. Bạn nên xem trước khi in trong những trường hợp sau đây: - Khi bạn muốn in một tài liệu word quan trọng, như báo cáo, luận văn, hợp đồng,… - Khi bạn muốn in một tài liệu word có nhiều hình ảnh, biểu đồ, bảng,… - Khi bạn muốn in một tài liệu word có nhiều trang, đặc biệt là khi bạn muốn in hai mặt giấy. - Khi bạn muốn in một tài liệu word có nhiều thiết lập khác nhau, như kích thước giấy, lề, căn lề,… Xem trước khi in trong Word Lợi ích của việc xem trước khi in trong Word Xem trước khi in trong word có nhiều lợi ích như là kiểm tra được những lỗi nhỏ trong văn bản, kiểm tra định dạng của văn bản, biết trước được tài liệu sau khi in sẽ thế nào và tránh sai sót phải in nhiều lần. Cụ thể như sau: 1. Kiểm tra được các lỗi nhỏ trong file Word Khi bạn xem trước khi in trong word, bạn có thể phát hiện và sửa được các lỗi nhỏ trong file word, như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, lỗi định dạng,… Điều này sẽ giúp bạn tránh được những sai sót đáng tiếc khi in tài liệu word. 2. Kiểm tra được định dạng trong Word có như mong muốn Khi bạn xem trước khi in trong word, bạn có thể kiểm tra được định dạng trong word có như mong muốn hay không, như kích thước giấy, lề, căn lề, khoảng cách dòng, font chữ, màu sắc,… Bạn có thể điều chỉnh được các thiết lập này để đảm bảo tài liệu word của bạn được in đúng ý mình. Kiểm tra được định dạng trong Word có như mong muốn >> Xem thêm: Cách in ngang trong Word 2016, 2013, 2010, 2007, 2003 3. Biết được tài liệu sau khi in sẽ như thế nào Khi bạn xem trước khi in trong word, bạn có thể biết được tài liệu sau khi in sẽ như thế nào như bố cục, hình ảnh, biểu đồ, bảng,… Bạn có thể xem được tài liệu word của mình sẽ trông như thế nào trên giấy, có phù hợp với mục đích và nội dung của tài liệu hay không. Thành thạo các dùng tab file, tab view, tab home, tab layout,... trong Word bằng cách đăng ký học online ngay. Khóa học sẽ giúp bạn sử dụng thành thạo công cụ Word giúp tối ưu thời gian chỉnh sửa và soạn thảo. Từ việc thành thạo Word sẽ tạo tiền đề và bước đệm vững chắc để tạo nhiều cơ hội hơn đến đỉnh cao sự nghiệp. Đăng ký ngay: [course_id:1378,theme:course] [course_id:856,theme:course] [course_id:709,theme:course] 4. Tránh bị sai và in lại nhiều lần Khi bạn xem trước khi in trong word, bạn có thể tránh được việc in sai và in lại nhiều lần, gây lãng phí thời gian và tiền bạc. Bạn có thể chắc chắn rằng tài liệu word của bạn đã được kiểm tra kỹ và sửa chữa hoàn chỉnh trước khi in. Tránh bị sai và in lại nhiều lần Hướng dẫn cách xem trước khi in trong word Sau khi biết được lợi ích của việc xem trước khi in trong word, bạn có thể muốn biết cách làm như thế nào. Bạn có thể xem trước khi in trong word bằng cách sau đây: 1. Cách xem trước bản in trong word 2010, 2013, 2016, 2019 Đây là cách soi văn bản trước khi in cho các phiên bản word mới nhất. Bạn chỉ cần làm theo các bước sau: - Bước 1: Trên thanh công cụ, bạn chọn thẻ File. Chọn thẻ File - Bước 2: Chọn mục Print hoặc nếu muốn mở nhanh thì bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl + F2.  Chọn mục Print - Bước 3: Nhìn sang màn hình phía bên tay phải, bạn có thể xem văn bản trước khi in. Xem trước bản in trong Word  2. Xem trước trang in trong word 2007 Đây là cách xem trước khi in trong word cho phiên bản word cũ hơn. Bạn cũng có thể làm theo các bước sau: - Bước 1: Sau khi mở File Word cần xem trước khi in, bạn click chọn nút Microsoft Button. Tiếp đó, bạn chọn mũi tên trong phần Print Preview.  Chọn mũi tên trong phần Print Preview - Bước 2: Word sẽ hiển thị nội dung xem trước cho bạn.  Phần xem trước trong Word - Bước 3: Sử dụng các lệnh ở thanh Ribbon để thực hiện thao tác. Trong đó: + Print: In. + Page Setup: Chỉnh sửa thiết lập trang (canh lề, lặp tiêu đề,...). + Zoom: Phóng to. + Next Page: Trang kế tiếp. + Previous Page: Trở lại trang trước. + Show Margins: Hiển thị lề. + Close Print Preview: Thoát phần xem trước. Các lệnh ở thanh Ribbon >>> Tất cả đều có trong cuốn sách "Sách hướng dẫn thực hành Word từ cơ bản đến nâng cao" [blog_custom:3] [trial-btn-v4[link=https://unica.vn/order/step1?id=2850&quantity=1][text=ĐĂNG KÝ MUA NGAY][color=#ffffff][width=275px][height=50px][bgcolor=#f26c50][newtab=true]] Xem trước khi in đối với Google Docs Không chỉ làm việc với Excel, đôi khi bạn sẽ cần dùng tới Google Docs để soạn thảo văn bản. Vậy khi cần in tài liệu từ Google Docs thì chắc chắn rằng bạn cũng muốn xem trước khi in. Nếu chưa biết thao tác này, mời bạn xem nội dung dưới đây: - Bước 1: Mở trang Google Docs và nhấn vào mục Print trên thanh công cụ.  Nhấn vào mục Print - Bước 2: Sau thao tác này, Google Docs sẽ trả về một trang xem trước như hình dưới đây. Bạn có thể nhìn thấy chế độ xem trước khi in ở phía bên tay trái của màn hình. Xem trước bản in trong Goole Docs Tổng kết Thông qua nội dung bài viết trên, Unica đã cùng bạn tìm hiểu về cách xem trước khi in trong Word dành cho nhiều phiên bản. Chúng tôi hy vọng những thông tin trên hữu ích để giúp bạn học tin học văn phòng Online hiệu quả hơn. Còn nếu bạn muốn học chuyên sâu về Word, hãy tham khảo ngay các khóa học của Unica. Giảng viên của chúng tôi sẽ mang tới những bài giảng chất lượng và hấp dẫn nhất để giúp bạn có thể hiểu và thực hành được ngay sau khóa học.  Cảm ơn và chúc các bạn thành công! >> Xem thêm: Cách in 2 mặt trong word 2007, 2010, 2013, 2016
Xem thêm bài viết