Tất tần tật về 12 thì trong Tiếng Anh – Công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết

Tất tần tật về 12 thì trong Tiếng Anh – Công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết

Mục lục

Trong quá trình học tiếng Anh, ngữ pháp là một phần không thể thiếu được. Có thể trong văn nói hàng ngày bạn không sử dụng đúng cấu trúc ngữ pháp nhưng người nước ngoài vẫn hiểu ý bạn muốn diễn đạt. Tuy nhiên để chuyên nghiệp và tự tin hơn, đặc biệt là sau này trong quá trình làm việc của mình, bạn cần nắm chắc 12 thì thông dụng nhất trong tiếng Anh giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả. Ngay sau đây xin mời bạn cùng Unica tìm hiểu 12 thì thông dụng trong tiếng Anh nhé.

I. Thì hiện tại đơn (simple present)

1. Công thức thì hiện tại đơn

Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường

(+):S + V(s,es) + O

(-): S+ do/does + not + V(Infinitive) +O

(?): DO/DOES + S + V (Infinitive)+ O ?

Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ tobe

(+): S+ tobe(is/am/are) + N/ Adj

(-): S + tobe(is/am/are) + not + N/ Adj

(?): Tobe(is/am/are) + S + N/ Adj

Ví dụ:

She is a teacher. (Cô ấy là giáo viên)

Lan lives in Ha Noi.( Lan sống ở Hà Nội)

Do you remember me?( Bạn còn nhớ mình không?)

2. Cách sử dụng

- Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý. (Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West  - Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây)

- Diễn tả 1 thói quen, một hành động thường lặp đi lặp lại ở hiện tại. (Ví dụ:I go to school everyday- Tôi đến trường hàng ngày)

- Diễn tả sự việc xảy ra được lên lịch sẵn hoặc có kế hoạch, theo thời gian biểu.(Ví dụ: The train arrives at 5 p.m- Chuyến tàu sẽ đến đi lúc 5 giờ chiều)

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

Every day/ week/ month … : mỗi, mọi ngày/ tuần/ tháng …

Các trạng từ tần suất xuất: Always, usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.

II. Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)

1. Công thức

(+): S + is/ am/ are + V-ing + 

(-): S+ is/ am/ are + NOT + V-ing 

(?): Is/ am/ are + S+ V-ing + O 

Ví dụ: 

I am teaching now (Bây giờ tôi đang dạy học)

She is not running (Cô ấy thì không chạy)

Are you working? (Bạn có đang làm việc không?)

2. Cách sử dụng

Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. (Ví dụ I am eating my lunch right now - Bây giờ tôi đang ăn trưa)
Những sự việc đang diễn ra trong khoảng thời gian hiện tại nhưng không nhất thiết phải diễn ra ngay tại thời điểm nói. Những hành động đi với thì tiếp diễn thường mang tính chất tạm thời. (I am looking for a job - Tôi đang tìm kiếm một công việc)

Diễn tả sự việc lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói, thường đi kèm trạng từ always, forever, …(He always annoys me - Anh ta luôn luôn làm phiền tôi.)

Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước (I am arriving at 5.pm tomorrow - Tôi sẽ đến lúc 5 giờ chiều ngày mai.)

Lưu ý:

Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ cảm giác như: be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, ...

3. Dấu hiệu nhận biết

Now, right now, at present, at the moment,

Look!, Watch! Be quite!, ...

III. Thì hiện tại hoàn thành (present perfect)

1. Công thức

(+): S + have/ has + Past participle (V3) + O.

(-): S + have/ has + not Past participle (V3) + O.

(?): Have/ has +S+ Past participle (V3) + O?

Ví dụ: 

She has played the piano for over ten years. (Cô ấy đã chơi piano hơn 10 năm).

2. Cách sử dụng 

Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại

Ví dụ: She has played the piano for over ten years.(Cô ấy đã chơi piano hơn 10 năm và hiện tại vẫn còn chơi.)

Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và không rõ thời điểm, tuy nhiên kết quả có ảnh hưởng đến hiện tại.

Ví dụ: She has lost her phone (Cô ấy đã bị mất điện thoại nên bây giờ không gọi cho ai được.)

3. Dấu hiệu nhận biết 

just, recently, lately: gần đây, vừa mới + for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)

already: rồi + since + N – mốc/ điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …)

before: trước đây, ever: đã từng  + yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

never: chưa từng, không bao giờ so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

IV. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous)

1. Công thức

(+): S has/have + been + V_ing + O

(-): S+ hasn’t/ haven't been V-ing + O

(?): Has/have+ S+ been V-ing + O?

Ví dụ: 

I have been looking you all day (Tôi vẫn chưa nhìn thấy bạn)

She has not been studying English for 2 years (Cô ấy đã học tiếng anh được 2 năm rồi)

2. Cách sử dụng

Diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

Ví dụ: She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010 và vẫn đang làm).

Phân biệt với thì hiện tại hoàn thành: Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả còn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình.

3. Cách nhận biết

Về cơ bản thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có dấu hiệu nhận biết giống như thì hiện tại hoàn thành.

V. Quá khứ đơn (past simple)

1. Công thức

Với động từ thường:

(+): S + V(past)+ O 

(-): S + did + not + V (infinitive) + O 

(?): Did + S+ V (infinitive)+ O ? 

Với động từ Tobe:

(+): S + was/were + (an/a/the) + N(s)/ Adj

(-): S+ was/were + NOT + (an/a/the) + N(s)/ Adj

(?): was/were + S+ (an/a/the) + N(s)/ Adj?

Ví dụ: 

I gone to my home last week. (Tôi đã về nhà vào tuần trước.)

I was born in 1990 (Tôi sinh ra năm 1990.)

Did you hang out with him last night?( Bạn có ra ngoài với anh ấy vào tối hôm qua không?)

3. Cách sử dụng

Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. 
Ví dụ: I graduated in 2000 ( Tôi đã tốt nghiệp vào năm 2000).

4. Dấu hiệu nhận biết

yesterday (hôm qua)
last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)
when: khi (trong câu kể)

VI. Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous)

1. Công thức

(+): S + was/were + V-ing + O 

(-): S + wasn’t/weren’t+ V-ing + O 

(?): Was/Were + S+ V-ing + O? ( E.g: Were you watching the news at 7 o'clock yesterday?)
Ví dụ: She was watching the news at 7 o'clock yesterday (Cô ấy đã xem thời sự lúc 7 giờ tối ngày hôm qua.)

2. Cách dùng 

Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:  At 12 o’clock yesterday, we were having lunch. (Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)

Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Ex:  He was chatting with his friend when his mother came into the room. (Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)

3. Dấu hiệu nhận biết

at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)
at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)
 in + năm (in 2000, in 2005)
in the past (trong quá khứ)
Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào

VII. Quá khứ hoàn thành (past perfect)

1. Công thức

(+): S + had + V3/ed + O 

(-): S + had + not + V3/ed + O 

(?): Had +S + V3/ed + O ?

Ví dụ: 

They had went to school before they went home( Họ đã đến trường trước khi về nhà.)

They hadn’t eaten breakfast before they went to school( Họ đã không ăn bữa sáng trước khi đến trường.)

Had they eaten breakfast before they went to school?( Họ có ăn sáng trước khi đến trường không?)

2. Cách sử dụng

Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

Vi dụ: I met them after they had divorced. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị)

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ. 

Ví dụ: We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

Ví dụ: I had prepared for the exams and was ready to do well. (Tôi đã chuẩn bị rất tốt cho kỳ thi nên là tôi đã làm rất tốt => vì chuẩn bị rất tốt nên đã làm bài có kết quả tốt).

3. Dấu hiệu nhận biết

until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, ...

before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past

Ví dụ:

They had finished their work right before the deadline last week .(Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)

VIII. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous)

1. Công thức

(+):She had + been + V-ing + O 

(-): S+ hadn't been V-ing + O 

(?): Had+S+been+V-ing + O? 

Ví dụ: Betty fail the exam because she hadn’t been attending class. (Betty đã trượt bài kiểm tra vì cô ấy không tham gia lớp học.)

2. Cách sử dụng

Diễn đạt một hành động xảy ra kéo dài trước một hành động khác trong quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

Ví dụ: I had been thinking about that before you mentioned it

Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ: I had been thinking about that before you mentioned it. (Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi câu đề cập tới.)

3. Dấu hiệu nhận biết

until then, by the time, prior to that time, before, after

IX. Thì tương lai đơn (simple future)

1. Công thức

(+):S + shall/will + V(infinitive) + O 

(-): S + shall/will + not + V(infinitive) + O 

(?): Shall/will+S + V(infinitive) + O ? 
Ví dụ: She will move in to Ho Chi Minh next week. ( Cô ấy sẽ chuyển vào HCM vào tuần tới.)

2. Cách sử dụng

Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói. 

Nói về một dự đoán dựa trên kinh nghiệm có được trong quá khứ.

Khi đưa ra ý kiến, đề nghị

Ví dụ: I will be there when you need. ( Tôi sẽ ở đó nếu bạn cần.)

3. Dấu hiệu nhận biết

tomorrow, next day/ next week/ next month/ next year,  in + thời gian, probably, perhaps, ...

X. Thì tương lai tiếp diễn (future continuous)

1. Công thức

(+): S + shall/will + be + V-ing O 

(-): S + shall/will + not + be + V-ing + O

(?): Shall/Will+S + be + V-ing + O?

Ví dụ:  At 10 o'clock tomorrow morning he will be working. ( Vào lúc 10 giờ ngày mai chúng ta sẽ làm việc.)

2. Cách sử dụng

Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác xen vào. Ví dụ: When you come home, I will be going to cinema. ( Khi bạn đến nhà thì thôi đang đi tới rạp chiếu phim.)

3. Dấu hiệu nhận biết

- at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….

- At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

Ví dụ:

- At 6 a.m tomorrow, I will be running in the park. (Vào 6h sáng mai, tôi đang chạy bộ trong công viên)

XI. Thì tương lai hoàn thành (future perfect)

1. Công thức

(+):S + shall/will + have + V3/ed

(-): S + shall/will + not + have + V3/ed

(?): Shall/Will S + have + V3/ed ?

2. Cách sử dụng

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ: I will have finished my homework before 10 o’clock this evening. (Cho đến trước 10h tối nay tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà rồi.)

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.

Ví dụ: I will have made the meal ready before the time you come tomorrow. (Ngày mai tôi đã chuẩn bị bữa ăn sẵn sàng trước khi bạn đến.)

3. Dấu hiệu nhận biết

By + thời gian tương lai,

By the end of + thời gian trong tương lai,

Before + thời gian tương lai

By the time …

Ví dụ:
- By the end of this month I will have taken an English course. (Cho tới cuối tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi.)

XII. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (future perfect continuous)

1. Công thức 

(+): S + shall/will + have been + V-ing + O

(-): S + shall/will + not + have + been + V-ing 

(?): Shall/Will + S+ have been + V-ing + O ? 

2. Cách sử dụng

Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai:

Ví dụ: By April 20th, I will have been working for this company for 10 years (Đến ngày 20 tháng Tư, tôi sẽ làm việc cho công ty này được 10 năm rồi)

3. Dấu hiệu nhận biết

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

Ví dụ: for 10 years by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay)

XIII. Thì thì tương lai gần (near future)

1. Công thức

(+): S + is/ am/ are + going to + V(Infinitive) 

(+): S + is/ am/ are + not + going to + V(Infinitive) 

(+): Is/ Am/ Are + S + going to + V(Infinitive)? 

2. Cách sử dụng

Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.

Ví dụ: Join is going to get married this year. (Join dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)

Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.

Ví dụ: Well, we’re certainly going to have a varied trip.( ồ, chúng tôi đã có một chuyến đi đáng giá.)

3. Dấu hiệu nhận biết 

next (month, year,..), 2 weeks later, ..., 

Để hiểu và phân biệt được các thì trong tiếng Anh, sau khi học về lý thuyết 12 thì này thì tốt nhất là các bạn nên làm bài tập để rèn luyện. Trên đây là tất tần tật các thì trong hệ thống ngữ pháp tiếng Anh cơ bản bao gồm công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết. Bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn và "nắm trọn" hệ thống ngữ pháp tiếng Anh với khóa học Bí mật ngữ pháp tiếng Anh.

Chúc bạn thành công!

>> Công thức câu bị động trong tiếng Anh

>> Chinh phục trời Tây với Top 3 khóa học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản online đỉnh cao


Tags: Tiếng Anh Ngữ pháp tiếng anh