Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành- Cấu trúc và cách sử dụng

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành- Cấu trúc và cách sử dụng

Mục lục

Trong tiếng anh có tới 12 thì và đây cũng là nỗi ám ảnh với khá nhiều bạn. Thế nhưng đến cuối cùng chúng ta cũng vẫn phải học thôi đúng không nào? Bạn yên tâm nhé, “Có công mài sắt có ngày nên kim”. Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tất tần tật cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành, cấu trúc, ví dụ minh họa để học tiếng Anh một cách dễ hiểu nhất nhé!
Let’s starts!

1. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành( present perfect)

V3 là quá khứ phân từ của động từ. Ví dụ: động từ “go” có quá khứ phân từ hay V3 là “gone”)

1.1 Câu Khẳng định

Cấu trúc câu khẳng định của thì hiện tại hoàn thành


1.2 Câu Phủ định

Cấu trúc câu phủ định


1.3 Câu hỏi

Cấu trúc câu hỏi

2. Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại hoàn thành có các dấu hiệu nhận biết như sau:

- Just = Recently =  Lately

- Already

- Before

- Ever

- Never:

- For 

- Since

- Yet

- So far = Until now = Up to now = Up to the present.

3. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

3.1. Mô tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở thời điểm hiện tại. Cách dùng này sẽ sử dụng 'since' và 'for' để cho biết sự việc đã kéo dài bao lâu.  

- They’ve been lived each other for nearly fifty years.( Họ đã sống với nhau được gần 50 năm rồi) Tức là từ khi sự việc xảy ra đến thời điểm hiện tại họ vẫn sống chung với nhau. 

3.2. Mô tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới thời gian mà nó xảy ra.

- I’ve played the guitar ever since I was a teenager. ( Tôi đã chơi đàn ghi ta khi tôi còn là một thiếu niên). Hành động này đề cập đến việc chơi đàn guitar từ khi còn là thiếu niên nhưng không biết rõ thời gian xảy ra là khi nào.

3.3. Mô tả sự việc đáng nhớ trong đời

- I visited Russia for the first time in 1992.( Tôi đến Nga lần đầu tiên vào năm 1992). Hành động này là lần đầu tiên đến Nga và là sự kiện đáng nhớ.

3.4. Mô tả hành động trong quá khứ và để lại kết quả hay hậu quả 

- John’s broken his leg and he can’t go on holiday( John bị gãy chân và anh ấy không thể đi nghỉ). John bị gãy chân là hành động đã xảy ra trong quá khứ, và kết quả hiện tại là anh ta không thể tham gia kỳ nghỉ được.

4. Bài tập vận dụng

1. Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành

1. I have not worked today.

2. We (buy)..............a new lamp.

3. We (not/ plan)..............our holiday yet.

4. Where (be/ you)?

5. He (write)..............five letters.

6. She (not/ see)..............him for a long time.

7. (be/ you)..............at school?

8. School (not/ start)..............yet.

9. (speak/ he)..............to his boss?

10. No, he (have/ not)..............the time yet.

2. Viết lại câu không thay đổi nghĩa:

1) This is the first time he went abroad.
=> He hasn't......................................................................................................................
2) She started driving 1 month ago.
=> She has.................................................................................................................
3) We began eating when it started to rain.
=> We have................................................................................................................
4) I last had my hair cut when I left her.
=> I haven't................................................................................................................
5) The last time she kissed me was 5 months ago.
=> She hasn't.............................................................................................................
6) It is a long time since we last met.
=> We haven't.............................................................................................................
7) When did you have it?
=> How long...........................................................................................................?
8) This is the first time I had such a delicious meal.
=> I haven't................................................................................................................
9) I haven't seen him for 8 days.
=> The last................................................................................................................
10) I haven't taken a bath since Monday.
=> It is........................................................................................................................

3. Đáp án

1. I have not worked today.

2. We have bought a new lamp.

3. We have not planned our holiday yet.

4. Where have you been?

5. He has written five letters.

6. She has not seen him for a long time.

7. Have you been at school?

8. School has not started yet.

9. Has he spoken to his boss?

10. No, he has not had the time yet.

Trên đây chúng ta đã tìm hiểu được toàn bộ kiến thức cần biết về Thì hiện tại hoàn thành rồi, tuy nhiên quá trình vận dụng trong giao tiếp có rất nhiều điều và nhiều trường hợp. Vì vậy, việc trang bị cho mình những bí mật ngữ pháp tiếng Anh và nắm trọn hệ thống ngữ pháp quan trọng nhất sẽ là điều kiện giúp bạn chinh phục mọi kỳ thi học thuật và giao tiếp thành công với người nước ngoài. 

>> Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

>> Bí kíp làm chủ ngữ pháp tiếng Anh trong 10 giờ

>> 9 bước giúp cải thiện khả năng nghe tiếng Anh nhanh chóng

>> Bí quyết phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ

Đánh giá :

Tags: Tiếng Anh