“Nằm lòng” thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh chỉ với 5 phút học

“Nằm lòng” thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh chỉ với 5 phút học

Mục lục

Thì hiện tại tiếp diễn là 1 trong 12 thì thường gặp trong các bài tập ngữ pháp tiếng Anh. Vì vậy, trong bài viết dưới đây, UNICA cùng các bạn đi tìm hiểu về thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh với các kiến thức cụ thể về cách dùng, cấu trúc, dấu hiệu của thì này ngay nhé!

>> Kiến thức trọng tâm chủ yếu trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

>> Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh: Kiến thức “xương máu” cần nắm vững

>> 4 cách “nhớ lâu, ngấm nhanh” ngữ pháp tiếng Anh cực hiệu quả

Thì hiện tiếp diễn trong tiếng Anh là gì?

Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh (Present continuous tense) là một thì cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh hiện đại. Thì này được sử dụng dùng để diễn tả những hành động xảy ngay tại thời điểm nói và chưa kết thúc, vẫn kéo dài, tiếp diễn tại lúc nói.

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

- Câu khẳng định: S + am/are/is + Ving.

Với chủ ngữ là I -> am

Với chủ ngữ là He, she, it -> is

Với chủ ngữ là You, we, they -> are

Nhận xét: Ta nhận thấy động từ trong thì hiện tại tiếp diễn được chia tương tự như động từ ở hiện tại đơn. Động từ ở thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh cần chú ý hai phần là động từ tobe và Ving.

Eg: 
I am listening to music. (Tôi đang nghe nhạc).

They are cooking. (Họ đang nấu ăn).

The bird is singing. (Con chim đang hot).

He is reading a book. (Anh ấy đang đọc một quyển sách).

Thì hiện tại tiếp diễn đơn giản

Ví dụ minh họa cho câu hỏi của thì hiện tại tiếp diễn

- Câu phủ định: S + am/are/is + not + Ving.

+ Chú ý : Nếu thì hiện tại đơn chúng ta được phép viết tắt “I am not...” thì sang hiện tại tiếp diễn không được viết tắt. Chỉ được viết tắt: 

Is not = isn’t

Are not = aren’t

Đối với thể phủ định trong câu, khi thêm not vào sau động từ tobe thì cộng thêm đuôi -ing là xong.

Eg: I am not listening to music. (Tôi đang không có nghe nhạc).

At the moment, he is working hard. (Ngay bây giờ, anh ấy đang làm việc rất chăm chỉ).

They are watching the TV at the present. (Hiện tại, họ đang không xem TV).

-  Câu nghi vấn: Am/is/ are + S + Ving?

Trả lời câu hỏi trong thì hiện tại tiếp diễn:

+  Yes, I am.

+ Yes, he/she/it + is.

+ Yes, we/ you/ they + are.

+ No, I am not.

+ No, he/she/it + isn’t.

+ No, we/you/they + aren’t.

Eg: 

+ Are you playing football? (Bạn có đang chơi bóng đá?).

+ Is he doing his homework? (Anh ấy đang làm bài tập về của mình?).

+ Are they studying? (Họ đang học bài?).

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

- Thì hiện tại tiếp diễn là thì diễn tả một hành động đang diễn ra, xảy ra ngay tại thời điểm người nói đang nói tới.

Eg: 

+ Now, they are watching TV. (Ngay bây giờ, họ đang xem phim). 

Thì hiện tại tiếp diễn tả hoạt động ngày ngày

Hình ảnh gia đình đang xem phim trong lúc người nói nhắc tới

Nghĩa là tại thời điểm nói, người nói muốn nói cho mọi người biết rằng “ Họ đang xem phim”.

+ At present, he is mowing the grass. (Hiện tại, anh ấy đang cắt cỏ).

Muốn cho mọi người biết, lúc người nói đang đề cập đến anh ấy, thì anh ta đang cắt cỏ.

- Diễn tả sự việc, hành động nói chung đang được diễn ra nhưng không bắt buộc phải nói tại thời điểm đang nói.

Eg: 

+ She is finding a job. (Cô ấy đang tìm kiếm một công việc).

Ta thấy, hành động không diễn ra tại thời điểm nói, cô ấy đang tìm một công việc nhưng có thể là đang trong quá trình tìm kiếm công việc sau khi ra trường hoặc sau khi nghỉ ở công ty đang làm.

+ I am reading “Nang”. (Tôi đang đọc quyển sách “Nắng”). 

Ý muốn nói rằng tôi đang bắt đầu đọc cuốn sách đó từ lâu rồi nhưng hiện tại vẫn chưa đọc hết, nhưng tại thời điểm tôi đang nói thì không nhất thiết là tôi đang đọc quyển sách đó.

- Diễn tả một sự việc được lên kế hoạch trong tương lai.

Eg: What are you doing tomorrow? (Bạn làm gì vào ngày mai?).

- Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả những hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây khó chịu cho người nói thường đi với “always”.

Eg: 

+ She is always coming late. (Cô ta luôn luôn đến muộn).

+ They are always talking very loudly. (Họ luôn luôn nói chuyện rất to).

- Dùng để diễn tả những sự việc thay đổi theo chiều hướng đi lên, tốt lên hoặc xấu đi.

+ Her childrens are growing quickly. (Những đứa con cô ấy ngày càng lớn).

+ The climate is getting warmer. (Khí hậu ngày càng nóng lên).’.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Khi gặp phải bài tập chia động từ, một lưu ý nhỏ cho các bạn là nên để ý xem có dấu hiệu nhận biết không rồi mới xét ý nghĩa. Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh cũng có những dấu hiệu cơ bản sau:

- Có các trạng từ chỉ thời gian như:

+ Now: Bây giờ.

+ Right now: Ngay bây giờ.

+ At the moment: Lúc này.

+ At + time.

Eg: It is raining now. (Bây giờ, trời đang mưa).

Thì hiện tại tiếp diễn hữu ích

Hình ảnh ngoài trời hiện tại đang mưa

- Có các động từ đặc biệt như:

+ Listen!: Nghe này.

+ Look!: Nhìn này.

+ Keep silent!: Hãy im lặng.

Eg: 

+ Listen! The bird is singing. (Nghe này, con chim đang hót).

+ Keep silent! The children are sleeping. (Im lặng! Những đứa trẻ đang ngủ).

Quy tắc thêm đuôi -ing sau động từ

- Nếu động từ tận cùng là một nguyên âm “e” thì bỏ “e” thêm “-ing” sau động từ. Chú ý, nếu tận cùng là “ee” thì không bỏ “e” mà thêm “-ing”

Eg: 

Type -> Tying

Come -> Coming

- Nếu động từ có một âm tiết nhưng tận cùng là một phụ âm, trước phụ âm đó là nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm rồi thêm -ing vào cuối động từ.

Eg: Get -> getting

- Nếu động từ kết thúc bằng “ie”  thì chuyển thành “y” rồi thêm -ing.

Eg:  Lie -> lying

Qua bài viết này, UNICA hy vọng với những kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn sẽ giúp cho bạn có thể hệ thống và ghi nhớ lâu dài, chính xác hơn cách dùng, dấu hiệu của dạng thì này trong tiếng Anh. UNICA chúc các bạn học luôn thành công  trêm con đường chinh phục bộ môn tiếng Anh.

Đánh giá :

Tags: Tiếng Anh Ngữ pháp tiếng anh
Black Friday 2020

Khóa học nổi bật