Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Mục lục

Trong quá trình học Tiếng Anh của chúng ta, có 12 thì và đối với mỗi thì ta đều có cách sử dụng, cấu trúc riêng biệt. Trong số đó, có hai thì là thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khiến rất nhiều bạn nhầm lẫn. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt hai thì này nhé!

>> Bí kíp làm chủ ngữ pháp tiếng Anh trong 10 giờ

>> Chinh phục trời Tây với Top 3 khóa học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản online đỉnh cao

>> Khóa học Toeic online giúp bạn bạn ẵm trọn điểm thi Reading (phần 2)

>> Cấu trúc và cách sử dụng thì tương lai đơn chi tiết nhất

I. Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành)

1. Cấu trúc:
(+) S ( I, You, We, They, She, He, It) + has/have + PII.
(–) S( I, You, We, They, She, He, It) + has/have + not + PII.
(?) Has/Have + S( I, You, We, They, She, He, It) + PII?
Yes, S + has/have.
No, S + has/have + not.
2. Cách sử dụng:

  • - Mô tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở thời điểm hiện tại.

Eg: They’ve been lived each other for nearly fifty years.( Họ đã sống với nhau được gần 50 năm rồi) Tức là từ khi sự việc xảy ra đến thời điểm hiện tại họ vẫn sống chung với nhau.

  • - Mô tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà thời gian không xác định.

Eg: Betty has traveled around the world (Betty đã du lịch vòng quanh thế giới, nhưng ta không biết cụ thể là cô ấy bắt đầu từ khi nào).

  • - Mô tả hành động trong quá khứ và để lại kết quả hay hậu quả.

Eg: John’s broken his leg and he can’t go on holiday( John bị gãy chân và anh ấy không thể đi nghỉ). John bị gãy chân là hành động đã xảy ra trong quá khứ, và kết quả hiện tại là anh ta không thể tham gia kỳ nghỉ được.
– Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so.
3. Dấu hiệu nhận biết 
- Since + thời điểm trong quá khứ: since 200,...: kể từ khi
Eg: He hasn’t met her since she was a little girl. (Anh ấy không gặp cô ấy kể từ khi cô ấy còn là 1 cô bé.)
- For + khoảng thời gian: for ten minutes, ….: trong vòng
Eg: We haven’t seen each other  for 5 months. (Chúng tôi không gặp nhau trong 5 tháng rồi)
- Already: đã
Eg: I have already had the answer = I have had the answer already. ( Tôi đã có câu trả lời rồi).
- Yet: chưa. Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu.
Eg: John hasn’t done his mission yet = John hasn’t done his mission.
- Just: vừa mới. Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.
Eg: I have just met him.
- Recently, Lately: gần đây
Eg: He has recently arrived from Tokyo.
- So far: cho đến bây giờ
Eg: We haven’t finished the English tenses so far.
- Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.
Eg: She hasn’t come up to now.
- Ever: đã từng bao giờ chưa, EVER chỉ dùng trong câu nghi vấn.
Eg: Have you ever gone abroad?
- Never… before: chưa bao giờ
- In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua.
Lưu ý: Phân biệt “gone to” và “been to”
- gone to: hành động này đã xảy ra và chưa kết thúc.
- been to: hành động đã xảy ra và kết thúc.

II. Present Perfect Progressive (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

1. Cấu trúc:
(+) S( I, You, We, They, She, He, It) + has/have + been + Ving.
(–) S( I, You, We, They, She, He, It) + has/have + not + been + Ving.
(?) Has/Have + S( I, You, We, They, She, He, It) + been + Ving?
Yes, S + has/have.
No, S + has/have + not.
2 Cách sử dụng:

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chỉ hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục).

Eg: She has been working for company ten year(Cô ấy đã cống hiến cho công ty 10 năm rồi)
She has been working here since 2000. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2000).

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chỉ hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

Eg: It has been raining (Trời vừa mưa xong).
3 Dấu hiệu nhận biết.
Since, for,all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon..

3 Phân biệt hai thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành: Nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động.
Eg: I have played  this game three times.
(Tôi đã từng chơi trò này 3 lần rồi, và kết quả là  bây giờ tôi không còn chơi nữa.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Nhấn mạnh đến sự liên tiếp của một hành động.
Eg: She has been watching this film for 3 hours. ( Cô ấy đã xem bộ phim này 3 tiếng rồi, và cô ấy vẫn đang tiếp tục xem, hành động này liên tiếp)

Trên đây các bạn đã hiểu được cấu trúc cũng như cách phân biệt giữa hai thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn rồi đúng không nào? Cùng nắm trọn Bí mật ngữ pháp tiếng Anh, tự tin chinh phục mọi kỳ thi và giao tiếp với người bản địa qua các khóa học tiếng Anh vô cùng bổ ích nhé!

Đánh giá :

Tags: Tiếng Anh Ngữ pháp tiếng anh