Cách tính khấu hao tài sản cố định

Cách tính khấu hao tài sản cố định

Mục lục

Bạn đang quan tâm đến cách tính khấu hao tài sản cố định được quy định như thế nào? Đừng lo, hôm nay mình sẽ giới thiệu với các bạn cách tính khấu hao tài sản cố định đã được quy định trong Thông tư 45/2013 TT- BTC một cách cụ thể nhất.
Mình sẽ giới thiệu tới các bạn 3 phương pháp để tính khấu hao tài sản cố định

I. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng

1. Khái niệm

Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng là cách tính khấu hao tài sản của doanh nghiệp theo tháng, năm cố định.

2. Công thức tính khấu hao tài sản cố định

Mô tả cách tính khấu hao tài sản cố định
Mô tả công tính tính khấu hao tài sản cố định. Hình 1

Tức là: Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

Lưu ý:

+ Trường hợp thời gian trích khấu hao TSCĐ thay đổi, khi đó doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách: lấy giá trị còn lại có trong sổ chia cho thời gian trích khấu hao còn lại của TSCĐ
+ Mức trích khấu hao TSCĐ là hiệu số giữa giá trị TSCĐ và số khấu hao lũy kế được thực hiện đến trước năm cuối của TSCĐ.

3. Ví dụ tính khấu hao tài sản cố định

Ví dụ: Công ty A mua 1 TSCĐ ( mới 100%) với giá ghi trên hóa đơn là 300 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 15 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 5 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.

a. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 10 năm, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC), tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2013.
Nguyên giá tài sản cố định = 300 triệu - 15 triệu + 5 triệu + 3 triệu = 293 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 293 triệu : 10 năm = 29,3 triệu đồng/năm.
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 29,3 triệu đồng: 12 tháng = 2,4 triệu đồng/ tháng
Hàng năm, doanh nghiệp trích 29,3 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh.
b. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2018.
Nguyên giá tài sản cố định = 293 triệu đồng + 30 triệu đồng = 323 triệu đồng
Số khấu hao luỹ kế đã trích = 29,3 triệu đồng (x) 5 năm = 146,5 triệu đồng
Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 323 triệu đồng - 146,5 triệu đồng = 176,5 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 176,5 triệu đồng : 6 năm = 29,41 triệu đồng/ năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 29.410.000 đồng : 12 tháng = 2.451.000 đồng/ tháng
Từ năm 2018 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 2.451.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.

c. Xác định mức trích khấu hao đối với TSCĐ đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2013

+ Xác định mức trích khấu hao, có công thức  T= T2 (1 - t1/T2)
 
Trong đó:
T : Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định
T1 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC .
T2 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số .../2013/TT-BTC.
t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định

+ Xác định mức khấu hao hàng năm có công thức:

Mô tả cách tính khấu hao tài sản cố định
Mô tả cách tính khấu hao tài sản cố định. Hình 2

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
+  Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định: Doanh nghiệp sử dụng một máy khai khoáng có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2011. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của máy khai khoáng này tính đến hết ngày 31/12/2012 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng.
- Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy khai khoáng là 480 triệu đồng.
- Doanh nghiệp xác định thời gian trích khấu hao của máy khai khoáng là 15 năm theo Phụ lục I Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
- Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của máy khai khoáng như sau:
Thời gian trích khấu hao còn lại của TSCĐ: = 15 năm * (1- 2 năm / 10 năm) = 12 năm

- Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu đồng : 12 năm = 40 triệu đồng/ năm (theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC)
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 40 triệu đồng : 12 tháng = 3,333 triệu đồng/ tháng
Từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2024, doanh nghiệp trích khấu hao đối với máy khai khoáng này vào chi phí kinh doanh mỗi tháng là 3,333 triệu đồng.

II. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo số dư giảm dần có điều chỉnh

+ Công thức tính:

Mô tả cách tính khấu hao tài sản cố định. Hình 3
Mô tả cách tính khấu hao tài sản cố định. Hình 4

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây:

Mô tả cách tính khấu hao tài sản cố định
Mô tả cách tính khấu hao tài sản cố định. Hình 5

+ Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:
Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 50 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC) là 5 năm.
Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:
- Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%.
- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) = 40%
- Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể theo bảng dưới đây:

Mô tả cách tính khấu hao tài sản cố định. Hình 6
Mô tả cách tính khấu hao tài sản cố định. Hình 6

Trong đó:
+ Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).
+ Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (10.800.000 : 2 = 5.400.000). [Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (10.800.000 x 40%= 4.320.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (10.800.000 : 2 = 5.400.000)].

III. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Công thức tính:

Mô tả cách tính khấu hao tài sản cố định
Công thức tính khấu hao tài sản cố địng theo số lượng, khối lượng sản phẩm. 

Trong đó: 

Mô tả cách tính khấu hao tài sản cố định

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Mô tả cách tính khấu hao tài sản cố định

Trên đây mình đã giới thiệu cho các bạn 3 phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Ngoài ra, bạn hoàn toàn có thể tìm hiểu rõ hơn về cách định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng như lập báo cáo, lưu trữ giấy tờ và chuẩn bị cho kỳ kiểm toán một cách chính xác nhất với khóa học Thành thạo kế toán tổng hợp trên excel sau 30 ngày. Cảm ơn các bạn đã đọc hết bài viết. 

>> Cách xác định thời gian khấu hao tài sản cố định

>> Cách hạch toán hàng bán bị trả lại mà người làm kinh doanh nên biết

>> Mẫu biên bản kiểm kê tài sản trên excel


Tags: Kế Toán