“Nắm nhanh - hiểu thấu” cách phân biệt a few và few, a little và little

“Nắm nhanh - hiểu thấu” cách phân biệt a few và few, a little và little

Mục lục

Ngữ pháp trong tiếng Anh rất khó và chứa một lượng kiến thức “khổng lồ”. Với nhiều quy tắc và cách phân biệt rất nhỏ, ví dụ như cách phân biệt a few và few, a little và little. Bạn đã nắm vững chủ đề này chưa? Hãy cùng UNICA đi tìm hiểu cách phân biệt giữa những từ này ngay thôi nhé!

Phân biệt a few và few

Cùng là một từ chỉ số lượng với nghĩa một ít, một chút nhưng cách dùng của những từ này lại rất khác nhau. 

Phân biệt a few và few, a little và little

Hai ví minh họa sự khác biệt giữa a few và few

Cách sử dụng a few

- A few mang nghĩa là một chút, một ít nhưng đủ để dùng đi với danh từ đếm được ở dạng số nhiều. Khi dùng a few người nói hướng tới cách nói chuyện vui vẻ, tích cực. Các sự vật, sự việc, hiện tượng đang có, đang tồn tại có thật ở hiện tại.

Eg: 

+ There are a few pens in the box. (Có có vài cái bút trong hộp).

Nhận xét: Ta thấy “pen” là danh từ đếm được, danh từ đứng sau a few phải ở số nhiều do nghĩa a few là một ít lớn hơn một nên “pen” phải thêm “s” thành “pens”. 

+ She is a few eggs in the fridge. (Cô ấy có vài quả trứng trong tủ lạnh).

- Nếu “only” được đặt trước “a few” thì người nói đang muốn nhấn mạnh rằng lượng hoặc số lượng của thứ gì đó thực sự rất nhỏ, nhưng chỉ là ý kiến của người nói, không phải ý kiến, nhận xét của mọi người.

Eg: Only a few students are registered to take the test. (Chỉ có một số học sinh được đăng ký làm bài thi thử).

Ta thấy: Nếu không có “only” thì câu sẽ mang ý nghĩa là: Có một số học sinh được đăng ký làm bài thi thử.

Nhưng do “only” đứng trước a few nên số lượng số học sinh được đăng ký để làm bài trở nên rất ít theo nhận xét của người nói.

Cách dùng few

- Giống như a few, few được dùng với danh từ đếm được ở dạng số nhiều. Với nghĩa mang là có rất ít, không nhiều, thường mang nghĩa phủ định hoặc tiêu cực. Khi người nói muốn diễn tả sự mất mát, thiếu thốn một thứ gì đó.

Eg: 

+ Few people pass this test. (Có rất ít/không nhiều người qua được bài kiểm tra này).

Nhận xét: Ta nhận thấy trong ví dụ vừa rồi, trong câu không có từ phủ định nhưng người nghe tự hiểu đó là một câu có nghĩa phủ định.

+ She is few apples on the table. (Cô ấy còn rất ít táo trên mặt bàn).

- Khi người nói thể hiện ý nghĩa của sự khan hiếm, thiếu thốn.

Eg: There are few time for consultation. (Có rất ít thời gian để tham khảo ý kiến).

- Trong văn nói, few được dùng thay thế cho “hardly any”.

- “few”có thể kết hợp với một số từ đi kèm như so, very, too, extremely, comparativele, relatively….Trong đó:

+ So: Vì vậy

+ Very: Rất

+ Too: Quá

+ Extremely: Cực kỳ

+ Comparativele: So sánh

+ Relatively: Tương đối

Eg: 

+ He isn’t willing to try a drug he knows so few about. (Anh ấy sẽ không thử một loại thuốc nào mà anh ấy biết ít về nó).

+ I feel sorry for him. He has very few candies. (Tôi rất tiếc cho anh ấy. Anh ấy có rất ít kẹo).

Phân biệt a little và little

Khác biệt với a few và few, a little và little được dùng với danh từ không đếm được.

Phân biệt a few và few, a little và little hiệu quả

Cách sử dụng của a little và little

Cách sử dụng a little

- A little được hiểu là một chút, một ít, danh từ đi theo sau là danh từ không đếm được.

Eg: 

+ He just drinks a little. (Anh ấy mới uống được một chút).

+ Tea? A little. (Trà chứ? Một chút).

- Khi người nói muốn diễn đạt một sự vật, sự việc hành động mang nghĩa tích cực nhưng có thật ở hiện tại.

Eg: She have been able to save a little electricity this month. (Tháng này, cô ấy đã tiết kiệm được một chút điện).

Cách sử dụng little

- Với cấu trúc: Little + Danh từ không đếm được, người nói thể hiện ý nghĩa rất là ít, không nhiều, mang nghĩa phủ định.

Eg: 

+ I have little money. (Tôi còn rất ít tiền).

+ Drinking water in the refrigerator is very little. (Nước uống trong tủ lạnh còn rất ít).

- Nếu thêm “very” + little sẽ làm gia tăng ý nghĩa tiêu cực cho sự vật, sự việc được nói tới.

Eg: I have very little sugar. I am not enough to drink tea. (Tôi còn thực sự rất ít đường. Tôi không đủ để uống trà cơ).

- Little được kết hợp chủ yếu với “better” và “more” để nhấn mạnh mệnh đề phía sau.

Eg: I was little more than a child when my dad died. (Tôi không còn là một đứa trẻ từ khi bố tôi qua đời).

- Trong một số trường hợp cụ thể, little có thể được đặt trước động từ như: Expect, know, suspect, think.

Eg: I little think today it’s nice. (Tôi nghĩ hôm nay nó không tốt).

Phân biệt cách sử dụng a few và few, a little và a little

- Từ những kiến thức bạn đọc bên trên, phân biệt a few và few, a little và little   ta rút ra rằng little và few đều sử dụng để chỉ sự khan hiếm, thiếu thốn và mang theo ý nghĩa. 

Phân biệt a few và few, a little và little hữu ích

Phân biệt little và few đơn giản nhất

Eg: He is little soup. (Anh ấy còn rất ít bột canh).

 Tuy nhiên, nếu “little” đi với danh từ không đếm được thì “few” lại đi với danh từ đếm được số nhiều.

Những kiến thức phân biệt a few và few, a little và little không hề khó đúng đúng không nào? UNICA đã chia sẻ từ A đến Z những kiến thức cần thiết để phân biệt phần ngữ pháp này, giúp bạn không bị nhầm lẫn cách dùng giữa chúng. Vậy bạn hãy cố gắng kết hợp với việc làm bài tập để đạt điểm cao khi làm gặp những cấu trúc này trong bài thi nhé. Đặc biệt, tuyệt đối đừng bỏ qua Bí mật ngữ pháp tiếng Anh để "nắm trọn" hệ thống ngữ pháp quan trọng và cần thiết, giúp bạn chinh phục mọi kỳ thi học thuật.

>> Phân biệt cách sử dụng câu chủ động bị động trong tiếng Anh

>> Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

>> 4 cách “nhớ lâu, ngấm nhanh” ngữ pháp tiếng Anh cực hiệu quả


Tags: Tiếng Anh Ngữ pháp tiếng anh