Hàm RIGHT và cách sử dụng hàm RIGHT trong Excel

Hàm RIGHT và cách sử dụng hàm RIGHT trong Excel

Mục lục

Các bạn đã biết cách để lấy ra ký tự bên phải trong chuỗi ký tự cho trước hay chưa? Bạn đã rõ chức năng, công thức của hàm này như thế nào? Để giải quyết vấn đề này, mình sẽ giới thiệu tới các bạn cách sử dụng của hàm RIGHT nhé.

1. Ứng dụng của hàm RIGHT trong Excel?

- Hàm RIGHT trong Excel là hàm dùng để lấy ra m kết quả ký tự bên phải ký tự đã cho. 

- Hàm RIGHT được sử dụng với mục đích sau:

+ Giúp người dùng lấy lại ký tự mình muốn lấy ra trong chuỗi ký tự hoặc văn bản dài.

+ Áp dụng với nhiều chuỗi dữ liệu. 

+ Hàm RIGHT được sử dụng trong quá trình lên báo cáo mã số nhân viên trong công ty, doanh nghiệp. Ngoài ra, hàm RIGHT còn sử dụng để lọc ra các ký tự tham chiếu bên phải không cần thiết.

2. Công thức tính của hàm RIGHT

Sau đây mình sẽ đưa ra công thức của hàm RIGHT để các bạn dễ hình dung hơn nhé!

Cú pháp: =RIGHT(text,a)

Trong đó: 

- text: là xâu ký tự sẵn có

- a: số ký tự mà bạn cần lấy ra tính từ bên phải.

- Trường hợp chuỗi ký tự cho trước không chứa tham số (tức không có vế sau như.com, .vn) thì tham số sẽ cho kết quả trả về là 1).

3. Ví dụ khi sử dụng hàm RIGHT 

Ví dụ 1: Bạn hãy lấy ra 2 ký tự bên phải trong chuỗi ký tự sau: “HOCONLINEVOIUNICA.VN”

- Ta có cách tính như sau: =RIGHT(“HOCONLINEVOIUNICA.VN”,2) = VN

- Cụ thể: Xét ví dụ trong cú pháp:

Text= “HOCONLINEVOIUNICA.VN” 

 a: số ký tự mà bạn cần lấy ra tính từ bên phải (kết quả trả về là VN)

/cach-su-dung-ham-right-2(1).jpg
Mô tả cách sử dụng hàm right. Hình 1

>> Xem thêm: Cách sử dụng hàm Mid trong Excel kèm ví dụ thực tế

Ví dụ 2: Tìm ra các chuỗi ký tự từ bên phải không có tham số đi kèm

Yêu cầu: Sử dụng hàm RIGHT để tách Cột mã ký tự cần lấy tính từ phía bên phải.

- Công thức: =RIGHT(C5). Sau đó ấn Enter cho kết quả là S

- Tương tự kích chuột vào ô D5 đến khi hiện ra dấu “+”, kéo thả chuột xuống hết các ô cần tính, sẽ cho kết quả như bảng dưới đây:

cach-su-dung-ham-right-2(1).jpg
Mô tả cách sử dụng hàm right. Hình 2

- Cũng từ bảng dữ liệu trên, ta sẽ lấy ra 2 mã cần lấy tính từ ký tự bên phải

- Ta có công thức: =RIGHT(C5,2), ta được kết quả là KS

- Tương tự, kích chuột vào ô D5 đến khi hiện ra dấu “+”,kéo thả chuột xuống hết các ô cần tính, sẽ cho kết quả như bảng sau:

cach-su-dung-ham-right-4.jpg
Mô tả cách sử dụng hàm right. Hình 3

Trên đây là một vài ví dụ minh họa về cách sử dụng hàm RIGHT. Để tìm hiểu chi tiết hơn nữa về hàm này, bạn đọc có thể tham khảo nội dung Video bài giảng sau:

Hướng dẫn cách sử dụng hàm RIGHT

4. Lỗi thường gặp khi dùng hàm RIGHT

# Lỗi 1: Khi dùng hàm RIGHT, bạn sẽ gặp phải trường hợp có một hoặc nhiều hơn các khoảng trống trong dữ liệu nguồn. Bạn có thể dùng hàm TRIM để khắc phục vấn đề này. 

ham-Right-1.jpg

Hình ảnh minh họa

#Lỗi 2: Trường hợp số lượng ký tự num-Chars nhỏ hơn 0. Nếu bạn đang dùng hàm RIGHT kết hợp với các hàm khác như: LEN, SEARCH thì giá trị sẽ xuất hiện lỗi #VALUE. Lúc này bạn cần kiểm tra tổ hợp phím hàm mà mình đã sử dụng. 

ham-Right-2.jpg

Hình ảnh minh họa

#Lỗi 3: Gía trị nguồn là ngày tháng. 

- Để khắc phục lỗi này, bạn sử dụng hàm RIGHT bằng hàm . Text(Value,"mmmm d/yyyy").

Trong đó:

- K5: Value là dữ liệu cần chuyển đổi

- "mmmm d/yyyy": là định dạng ngày tháng chuyển sang dạng Text.

ham-Right-3.jpg

Hình ảnh minh họa

5. Hàm RIGHT kết hợp với những hàm khác

5.1. Hàm RIGHT kết hợp với hàm VALUE để lấy ký tự số bên phải của dữ liệu

- Bước 1: Trong ô tham chiếu muốn hiển thị kết quả, bạn nhập công thức: Value(Right(Text,Numcharts)).

ham-Right-4.jpg

Hình ảnh minh họa

- Bước 2: Nhấn Enter để nhận kết quả

ham-Right-4.jpg

Hình ảnh minh họa

5.2. Hàm RIGHT kết hợp với hàm LEN để cắt một chuỗi ký tự

- Bước 1: Nhập công thức sau vào ô bất kỳ: =Right(Text,Len(Text)-3)).

Trong đó:

Text: là ô dữ liệu bạn muốn cắt.

- -3: là số ký tự bạn muốn cắt.

ham-Right-6.jpg?

Hình ảnh minh họa

- Bước 2: Nhấn Enter để hoàn thành

ham-Right-7.jpg

Hình ảnh minh họa

Hi vọng bài viết này đã giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về cách sử dụng hàm Right trong Excel. 

>> Xem thêm: 

Đánh giá :

Tags: Excel