Hướng dẫn cách tính bảo hiểm thất nghiệp mà bạn không nên bỏ qua

Hướng dẫn cách tính bảo hiểm thất nghiệp mà bạn không nên bỏ qua

Mục lục

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền trợ cấp mà người lao động nhận được khi bị mất việc làm. Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều người đang mơ hồ và chưa biết cách tính khoản phụ cấp này như thế nào là chuẩn xác nhất. Trong phạm vi bài viết dưới đây, Unica sẽ giúp bạn giải đáp cụ thể về vấn đề này.
Theo Nghị định 28/2015/NĐ-CP và Luật Việc làm 2013 thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, bao gồm: điều kiện, thời gian hưởng, hồ sơ và cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2018.

Điều kiện người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ việc nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:
- Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội và đã đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng trở lên, trước khi nghỉ việc.
- Người lao động đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm;
- Người lao động chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, từ ngày nộp hồ sơ.

Cách tính tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động

Theo quy định của pháp luật, tiền trợ cấp thất nghiệp được tính theo công thức sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%. Trong đó:

Với người lao động hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: Tiền trợ cấp thất nghiệp hằng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở. Cụ thể, từ ngày 01/07/2018, sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,3 triệu đồng/tháng lên 1,39 triệu đồng/tháng; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định và trợ cấp ưu đãi người có công tăng bằng mức tăng lương cơ sở.

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp thế nào là chính xác nhất vẫn luôn là vấn đề khiến người lao động phải đau đầu

Với người lao động hưởng lương từ doanh nghiệp: Tiền trợ cấp thất nghiệp hằng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng. Cụ thể: theo Nghị định số 141/2017/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đã được Chính phủ ban ngày 07/12/2017.  Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau: Mức 3,98 triệu đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp trên địa bàn thuộc vùng I; Mức 3,53 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp trên địa bàn vùng II; Mức 3,09 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp trên địa bàn vùng III và mức 2,76 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp trên địa bàn vùng IV. Trong khi đó, trước đây, mức lương tối thiểu được quy định lần lượt là 3,75 triệu đồng/tháng; 3,32 triệu đồng/tháng; 2,9 triệu đồng/tháng và 2,58 triệu đồng/tháng. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 25/01/2018; các mức lương nêu trên được thực hiện từ ngày 01/01/2018.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, nếu người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Sau đó, người lao động cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bao gồm:
- Đề nghị được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu
- Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động… Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động đã hết hạn.
- Sổ bảo hiểm xã hội.

Nơi nộp hồ sơ: Bạn sẽ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động và chưa có việc làm.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ có trách nhiệm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp cho bạn trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Với những thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ trên đây, chắc hẳn người sử dụng lao động và người lao động đã phần nào nắm được cách tính bảo hiểm thất nghiệp theo chính sách hiện hành. Đối với người làm nhân sự, bạn có thể tìm hiểu rõ hơn về chế độ lao động cũng như cách quản lý và phát triển nhân sự một cách hiệu quả với khóa học Bí quyết quản trị nhân sự.

Chúc bạn thành công!

>> Đơn phương chấm dứt hợp đồng có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

>> Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2019 mới nhất hiện nay

>> Quy định về các trường hợp chấm dứt Hợp đồng Lao động năm 2019


Tags: Nhân sự Kế Toán