Cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh đơn giản nhất (phần 1)

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh đơn giản nhất (phần 1)

Mục lục

Học tiếng Anh cũng tương tự như tiếng học tiếng Việt, việc đầu tiên và quan trọng nhất chính là cách đọc, hay còn gọi là phát âm. Trong bài viết dưới đây, UNICA giới thiệu cho mọi người cách đọc bảng chữ cái  tiếng Anh chuẩn nhất mà bạn nên “bỏ túi” ngay lập tức!

Giới thiệu bảng chữ cái trong tiếng Anh

Trước khi giới thiệu cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh, mọi người nên hiểu qua khái niệm cơ bản về một bảng chữ cái nói chung. Bảng chữ cái bao gồm tất cả các chữ cái được sử dụng trong ngôn ngữ nói và viết. 

Nếu bảng chữ cái trong tiếng việt có 29 mẫu tự bao gồm các tiếng có dấu thì ngược lại, bảng chữ cái tiếng Anh  hiện đại chỉ có 26 chữ cái, theo chữ Latinh.  Được xuất hiện vào thế kỉ 16, bảng chữ cái tiếng Anh chịu nhiều ảnh hưởng của các chữ viết như Semit, Hy Lạp, La Mã, trong đó mỗi chữ cái có một câu chuyện thú vị.

Cụ thể trong bảng tiếng Anh có:

+ Có 5 chữ cái nguyên âm là u, e, o, a, i.

+ Còn lại 21 chữ cái phụ âm là b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z.

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh đơn giản

Bảng chữ cái tiếng Anh

Eg: Chữ F được bắt nguồn trong ngôn ngữ Phoneicia, khi mới tìm ra mọi người trong nó giống như Y hơn chữ F. Cách phát âm của nó gần như “waw”. Sau nhiều năm, đến khi người Hay Lạp cổ đặt lại tên cho này thành “digamma” và bỏ bớt những nét không cần thiết thành chữ F như hiện nay và sửa nó phát âm thành “f”.

Các âm cơ bản trong tiếng Anh

Để đọc được phiên âm xuất hiện trong // trong từ điển, đầu tiên cần biết được các âm cơ bản trong tiếng Anh. 

Trong bảng phiên âm quốc tế quy định bao gồm tất 44 âm trong đó có 20 nguyên âm và 24 phụ âm được thể hiện qua cách phiên âm.

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh

Để đọc được bảng chữ cái tiếng Anh bạn cần luyện cho mình cách phát âm chuyển. Đây là một phương pháp nền tảng cơ bản để giúp bạn nói tiếng Anh lưu loát như người bản địa. Với 44 âm cơ bản và hàng trăm các âm ghép lại khó đọc, để làm được điều này thực sự rất khó. Tuy nhiên, vẫn có những phương pháp và cách đọc “mẹo” để bạn học một cách dễ dàng. Bạn có thể tìm hiểu rõ hơn về cách hoạt động của khẩu hình miệng của chuyên gia tại khóa học Phát âm tiếng Anh giọng Mỹ dành cho người Việt.

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh đơn giản nhất

44 phiên âm trong tiếng Anh

Phiên âm tiếng Anh của nguyên âm

10 nguyên âm phiên âm đơn giản nhất trong 20 phiên âm của tiếng Anh: 

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh thông thường

Phát âm chuẩn như người bản địa

- / ɪ /: Đây là âm “i” ngắn, tương tự cách phát âm “i” của tiếng Việt nhưng nó ngắn một nửa so với tiếng Việt. Cấu hình miệng khi đọc, môi phải hơi mở rộng ra, lưỡi hạ thấp, bật âm “i” ra ngoài.

- / i: /: Là âm i dài, khi nói chữ nằm trong khoang miệng chứ không thổi hơi như i ngắn, lưỡi nâng lên cao và kéo dài âm ra.

>>> Đăng ký ngay khoá học phát âm tiếng Anh online tại UNICA ngay hôm nay!

- / ʊ /: Nhìn phiên khá là kỳ lạ nhưng trong tiếng Anh nó được phiên âm như âm “ư” của tiếng Việt. Nếu tiếng Việt bạn phát âm “ư” bằng cách môi mở sang hai bên, dùng môi để phát âm thì trong tiếng Anh nó được phiên âm bằng cách đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng ra bên ngoài. Đặc biệt, để phát âm chuẩn thì khẩu hình miệng phải tròn, lưỡi để xuống thấp, âm ngắn, bật hơi nhanh.

- / u /: Với các phiên âm này, cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh khá đơn giản. Người học nhận thấy rất giống âm “u” của bảng chữ cái tiếng Việt tuy nhiên nó được phát âm kéo dài và âm từ khoang miệng chứ không thổi hơi ra bên ngoài. Khác với âm /i:/ thì khẩu hình môi tròn nhưng lưỡi nâng lên cao và kéo dài âm.

- / e /: Lại là một phiên âm giống âm “e” của tiếng Việt. Nhưng / e / này được phát ra ngắn hơn nhiều, khi đọc thì miệng mở rộng, lưỡi hạ thấp hơn.

- / ə /: Đọc giống âm “ơ” của người Việt Nam nhưng khi phát âm thì âm ngắn và nhẹ hơn nhiều lần. Trong khẩu hình khi phát thì môi hơi mở rộng, lưỡi thả lỏng thư giãn và bật âm ra ngắn nhất.

- / ɜ: /: Phát âm giống âm “ơ” nhưng kéo dài ra thêm vài giây. Để phát âm chuẩn thì bạn phải để lưỡi cong lên chạm vào vòm miệng. Khi gần kết thúc âm, môi hơi mở rộng khi phát ra nhưng đảm bảo phát ra âm nằm trong khoang miệng.

- / ɒ /:  m “o”, phát ra thành “o” trong thời gian ngắn nhất, môi phải tròn và lưỡi hạ thấp. 

- / ɔ: /: Phát âm tương tự như âm “o” nhưng không phải là “o” của tiếng Việt. Lúc phát âm cần cong lưỡi lên, âm phát ra kéo dài hơn, lưỡi chạm vào vòm miệng.

- / æ /: Được đọc la lá giống hai âm “a” và “e”, nhưng âm bị đè xuống, môi dưới hạ thấp, lưỡi thấp xuống, bật âm ra.

Cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh rất dài và phức tạp, cần khéo léo trong việc sử dụng khẩu hình miệng chuẩn xác. Bài viết phía trên, UNICA chỉ đi giới thiệu về cách đọc “10 nguyên âm cơ bản” của tiếng Anh. Để học được tất cả 44 âm trong tiếng Anh, bạn hãy đón đọc bài viết “Cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh đơn giản nhất (phần 2)” tại Blog của UNICA nhé!

>> Cách dạy tiếng Anh cho trẻ nhỏ đơn giản và hiệu quả nhất

>> Học tiếng Anh hiệu quả qua số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh bạn nên biết

>> 90% người Việt mắc lỗi này khi học phát âm tiếng Anh


Tags: Tiếng Anh từ vựng tiếng anh