Thì hiện tại hoàn thành: Kiến thức quan trọng bạn cần “bỏ túi” ngay

Thì hiện tại hoàn thành: Kiến thức quan trọng bạn cần “bỏ túi” ngay

Mục lục

Trong 12 thì tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành là một phần kiến thức khiến người học đau đầu vì cảm thấy thì này rất khó và hay bị nhầm lẫn sang các thì khác. Nhưng bạn đừng quá lo lắng, UNICA sẽ “giải mã” mọi thứ về cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết  của thì này một cách cụ thể nhất!

>> Kiến thức trọng tâm chủ yếu trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

>> Thì quá khứ đơn: Tổng quát trọn bộ kiến thức trong 12 năm học

>> 4 cách “nhớ lâu, ngấm nhanh” ngữ pháp tiếng Anh cực hiệu quả

Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành?

Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh là một trong những phần ngữ pháp rất quan trọng mà bất cứ người học nào cũng cần nắm vững. Trong tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành tên tiếng Anh là the present perfect tense, được dùng để diễn tả, kể lại một hành động nào đó đã được xảy ra và hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không nhắc tới thời gian diễn ra nó là khi nào.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành cơ bản

3 cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

- Câu khẳng định: S + have/has + V3.

Nhìn vào cấu trúc câu khẳng định của thì, ta nhận thấy thì hiện tại hoàn thành tiếng Anh được tạo bởi 2 thành phần chính là trợ động từ “have/has” và động từ được chia ở quá khứ.

Trợ động từ được phân chia theo ngôi, phụ thuộc vào chủ ngữ của nó là số ít hay số nhiều. Cụ thể:

+ I/you/we/they + have.

+ He/she/it + has.

Thì hiện tại hoàn toàn thường gặp

Một số ví dụ thể khẳng định của thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

Eg:

It has rained for 4 days. (Trời mưa được 4 ngày rồi).

He has played the basketball for five years. (Cô ấy chơi bóng rổ được khoảng 5 năm).

Nhận xét: Trong hai ví trên ta thấy, thì hiện tại hoàn thành diễn tả các hành động đã xảy ra và hoàn thành trong đến thời điểm hiện tại, nhưng trong quá trình nói ta không hề biết thời gian cụ thể của hành động xảy ra khi nào, chỉ biết hành động đó kéo dài từ quá khứ đến hiện tại và có thể vẫn tiếp tục trong tương lai.

- Câu phủ định: S + haven’t/hasn’t + V3.

Eg: 

+ She hasn’t lived here for 3 years. (Cô ấy đã không sống ở đây được 3 năm rồi).

Nhận xét ví dụ ta thấy, thời gian đề cập không được nói đến cụ thể là bao giờ, chỉ biết rằng tại thời điểm người nói đang nói chuyện thì cô ta đã chuyển đi được 3 năm, không còn sống ở đây nữa.

Trợ động từ được chia theo ngôi ba số ít vì chủ ngữ là she.

Động từ là live -> lived.

Vì là câu phủ định nên thêm not vào sau has để được hasn’t.

+ They haven’t seen him today. (Hôm nay, họ vẫn chưa được gặp anh ấy).

Nhận xét chủ ngữ ở đây là they nên trợ động từ được chia thành have.

Động từ see-> seen, chia theo bảng động từ bất quy tắc (bắt buộc phải học thuộc bảng động từ bất quy tắc).

- Câu nghi vấn?

Câu nghi vấn ở thì nào cũng được phân thành hai loại là Yes/no và câu hỏi với từ để hỏi. 

+ Với từ để hỏi: Wh- + have/has + S + V3 ?

+ Yes/no: Have/has + S+ V3?

Yes, you/we/ they + have.

Yes, he/she/it + has.

No, you/we/they + haven’t.

No, he/she/it + hasn’t.

Eg:

+ What has she done to my skirt? (Cô ta đã làm gì với cái váy của tôi vậy?).

+ How long have they been here? (Họ đã ở đây được bao lâu rồi?).

+ Has it left? (Nó sẽ rời đi chứ?).

Yes, it has.

+ Have you finished the work? (Bạn đã xong công việc chưa?).

No, I haven’t.

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

- Nếu muốn diễn tả một hành động đã kết thúc/hoàn thành cho đến thời điểm hiện tại, nhưng không đề cập thời gian nó xảy ra khi nào thì chia ở thì hiện tại hoàn thành.

Thì hiện tại hoàn thành hữu ích sử dụng

Thì hiện tại tiếp diễn bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại

Eg: They have done all homework. (Họ đã làm xong bài tập về nhà).

- Diễn tả các hành động đã diễn ra trong quá khứ nhưng chưa kết thúc ở quá khứ, vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại và có thể ở tương lai.

Eg: I have been worked for 2 months. (Tôi đã đi làm được 2 tháng).

Nhận xét: Hoạt động đi làm diễn ra trong quá khứ, tính đến hiện tại là tôi đã làm được 2 tháng, hiện tại tôi vẫn đang làm và chắc chắn tương lai vẫn sẽ đi làm.

- Hành động đã làm trong quá khứ, tuy nhiên hành động đó trong quá khứ vẫn chưa kết thúc và còn tiếp diễn ở hiện đại.

Eg: She has written two novels and she is writting on another it. (Cô ấy viết được 2 quyển tiểu thuyết và cô ấy đang viết cuốn tiếp theo).

- Khi người nói muốn nhắc lại một kinh nghiệm ở quá khứ đến hiện tại.

Eg: Yesterday was a great day I’ve ever had. (Hôm qua là một ngày tuyệt vời trong cuộc đời tôi). 

- Diễn tả các hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng lại rất quan trọng tại hiện tại.

Eg: She has lost her keys, so she can’t get her home. (Cô ấy làm mất chìa khóa nên cô ấy không thể vào nhà được.)

Hành động mất chìa khóa xảy ra trong quá khứ làm cho thời điểm hiện tại người nói không thể vào trong nhà được.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện hoàn thành

Trong một câu, nếu có những dấu hiệu sau đây thì bạn có thể tự tin chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành.

Just, lately, already, before, ever, never, yet, so far, until now, up to now…

For + khoảng thời gian.

Since + mốc thời gian.

Quá trình học tiếng Anh thực sự không dễ dàng nhưng cũng không quá khó khăn, điều quan trọng là bạn phải nắm chắc các kiến thức để vận dụng vào các bài thi và cuộc sống tốt nhất, trong đó có thì hiện tại hoàn thành. Hy vọng với những kiến thức mà UNICA chia sẻ, sẽ giúp cho việc học tiếng Anh của bạn được nhẹ nhàng hơn.
 

Đánh giá :

Tags: Tiếng Anh Ngữ pháp tiếng anh