Cách dùng one/another/other/the other/others/the others dễ hiểu nhất (phần 2)

Cách dùng one/another/other/the other/others/the others dễ hiểu nhất (phần 2)

Mục lục

Tiếp nối bài viết "Cách dùng one/another/other/the other/others/the others dễ hiểu nhất (phần 1)” trên Blog của UNICA. Hôm nay, chúng tôi sẽ cùng các bạn tiếp tục đi tìm hiểu và phân biệt cách dùng của one/the others/the others/others ở phần tiếp theo  nhé!

Cách sử dụng the other và the others

Ban đầu nhìn, chắc hẳn người học sẽ lầm tưởng rằng the others là số nhiều của the other. Chắc chắn rằng 100% người học đều có suy nghĩ như vậy. Tuy nhiên, nếu ai làm tưởng như vậy thì hãy “dập” ngay những điều đó nếu không muốn mắc sai lầm khi bắt tay vào làm bài tập. Tại sao lại như vậy?

Cách dùng one/another/other/the other/others/the others đơn giản và dễ hiểu

Sử dụng the others cho những thứ khác cuối cùng

Cách dùng của the other

- The other là một từ loại được xác định nên nó sẽ có cấu trúc đơn giản: The other + danh từ số ít. Cấu trúc được sử dụng mang ý nghĩa cái còn lại nào đó trong 2 cái. Nghĩa là chúng ta chỉ được đi xét trong 2 cái, nếu trên 2 cái mà sử dụng the other là sai. Trong 2 cái có thể là người vật, sự vật, hiện tượng xung quanh đời sống.

Eg: 

+ I have two chocolate candies. The other candy broken. (Tôi có hai cái kẹo socola. Một cái  kẹo trong đó đã bị vỡ).

Nhận xét: Người nói đang nói cho người nghe về cái kẹo của mình. Trong đó có 1 cái đã vỡ, và người nghe sẽ tự hỏi rằng cái còn lại thì không làm sao cả.

+ This television in my room is very big. The other television is very small. (Cái ti vi  trong phòng của tôi thực sự rất to. Cái còn lại thì thực sự bé).

Cách dùng one/another/other/the other/others/the others

This television in my room is very big

- The other + danh từ số nhiều: Những cái còn lại hoặc những người còn lại trong nhóm có nhiều người.

+ Linh and Thao are here, but where are the other kids? (Linh và Thảo ở đây, nhưng những đứa trẻ khác đâu rồi?).

+  The red pen and black pen were broken. The other pen are still good. (Cái bút đỏ và đen đã bị vỡ. Những cái còn lại vẫn tốt).

Có nghĩa là trong một hộp bút thì có cây bút màu đen và đỏ đã bị vỡ do va đập hoặc một nguyên nhân nào đó. Ngoài 2 cây đó ra, số bút còn lại vẫn nguyên vẹn, bình thường.

- The other được sử dụng như một đại từ.

Nhắc lại kiến thức về đại từ một chút, ta biết đại từ là một lớp từ được dùng để xưng hô hoặc để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từng  cụm động từ, cụm tính từ trong câu không bị lặp lại. Tương tự vậy, chức năng của the other cũng dùng để thay thế những cụm đó không bị lặp trong câu.

I have 2 cats, one name is Bu and the other name is Tu. (Tôi có hai con mèo, một con tên là Bu và con kia tên Tu).

Cách dùng của the others

The others có nghĩa là những cái khác còn lại cuối cùng, được sử dụng như một đại từ giữ chức năng chủ ngữ trong câu. Khác với the other là cái còn lại trong các thứ, the others là cái còn lại cuối cùng, đây là sự phân biệt lớn nhất khi dùng the other và the others.

Eg: The others are from Korean. (Những người còn lại cuối cùng đến từ Hàn Quốc).

Cách sử dụng others

- Được mang nghĩa là những thứ khác nữa, được sử dụng như chức năng của địa từ với vai trò chủ ngữ trong câu.

Eg: Others are from Vietnam. (Những người khác nữa đến từ Việt Nam).

- Mặt khác, others là một đại từ xác định rồi nên theo sau nó không cần bất kỳ một từ nào cả.

Eg: Those skirts don’t suit me. Do you have any others? (Những cái váy đó không phù hợp với tôi. Bạn còn những cái nào khác không?).

Cách dùng one/another/other/the other/others/the others nhanh nhất

Those skirts don’t suit me

Nếu không dùng others thì câu sẽ thành:

The Those skirts don’t suit me. Do you have any other skirts?

Nhận xét thấy: 2 câu đang mang nghĩa giống nhau nhưng khác nhau chủ yếu là một câu other skirts, có danh từ số nhiều đi sau other. Một cái là others không có bất kì gì đi sau.

Cách sử dụng one

- One là một đại từ chỉ thị, đại từ bất đích được dùng để thay thế cho một danh từ đã được nói tới trước đó.

Eg: This pen is made of gold. I like that one. (Cái bút được làm bằng vàng. Tôi thích nó).

- Không được dùng là a one mà phải thêm tính từ vào.

Eg: A red one, a blue one, a big one…

- Không dùng one cho danh từ không đếm được.

- Có thể dùng one với every, each, any…

Eg: Every one of the cups tea were broken. (Cái tách trà nào cũng bị hỏng).

- One có thể dùng trong so sánh nhất, one không bao giờ được đứng một mình sau tính từ sở hữu mà phải đi kèm với tính từ.

- One còn bằng với somebody. Ngoài ra one còn được dùng thay thế cho những số đếm… Tuy nhiên trong trường hợp này không được có mạo từ và tính từ đứng trước.

Eg: One who goes to school is call a student. (Người đi học được gọi là học sinh).

Hy vọng với những kiến thức mà UNICA cung cấp ở trên sẽ giúp bạn biết cách phân biệt cách dùng one/another/other/the other/others/the others. Bạn nên kết hợp lý thuyết ngữ pháp với việc làm bài tập, để trau dồi kỹ năng thực hành dạng bài này tốt hơn nhé! Và đừng quên nắm trọn cho mình đầy đủ hệ thống ngữ pháp tiếng Anh quan trọng nhất tại khóa học Bí mật ngữ pháp tiếng Anh. Với 44 bài giảng, giảng viên sẽ giúp bạn hiểu rõ về từng cấu trúc ngữ pháp một cách khoa học, dễ hiểu thay vì "học vẹt" với hệ thống bài tập cụ thể. Giúp bạn thành công giao tiếp và chinh phục mọi kỳ thi học thuật quan trọng.

Chúc bạn thành công!

 

Đánh giá :

Tags: Tiếng Anh Ngữ pháp tiếng anh
Black Friday 2020

Khóa học nổi bật