Cách chuyển câu chủ động sang bị động chỉ với một “chớp mắt”

Cách chuyển câu chủ động sang bị động chỉ với một “chớp mắt”

Mục lục

Xét 2 ví dụ: 
I stolen the telephone. (Tôi bị mất chiếc điện thoại).
My telephone was stolen. (Chiếc điện thoại của tôi bị đánh cắp).
Ta nhận thấy hai câu này có nghĩa tương tự như nhau, nhưng lại nhấn mạnh vào chủ thể khác nhau. Trong tiếng Anh người ta gọi đó là cách chuyển câu chủ động sang bị động. Để hiểu hơn về cách chuyển này, hãy cùng UNICA đi tìm hiểu ngay nhé!

Câu bị động là gì?

Trước khi tìm hiểu cách chuyển câu chủ động sang bị động, hãy đi tìm hiểu những khái niệm đơn giản trước nhé! 
Đầu tiên, câu bị động là một câu trong tiếng Anh, được dùng để nhấn mạnh vào một hành động trong câu, không quan trọng tác nhân gây ra hành động là ai.

Cách chuyển câu chủ động sang bị động

Ví dụ cơ bản về câu bị động

Cấu trúc câu thể bị động:

S + dạng động từ tobe + động từ ở quá khứ phân từ.

Eg:

Dạng chủ động: My mom is cleaning my room. (Mẹ tôi đang lau dọn phòng của tôi).

Dạng bị động: My room is being cleaned by Mom. (Phòng của tôi đang được lau dọn bởi mẹ tôi).

Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động

Cấu trúc chung để chuyển câu bị động sang bị động:

Chủ động: S +V + O +...

Bị động: S+ be + PII + by + O +...

Trong đó: Chủ ngữ của câu bị động là tân ngữ của câu chủ động và ngược lại, tân ngữ của câu bị động là chủ ngữ của câu bị động.

Các bước chuyển câu chủ động sang câu bị động:

Cách chuyển câu chủ động sang bị động

Ví dụ về câu chủ động sang câu bị động

Bước 1: Xác định thành phần của câu chủ động. Lưu ý, câu chủ động phải có tân ngữ thì mới chuyển được sang câu bị động. 
Trong câu có tân ngữ và trạng ngữ thường được ngăn cách nhau bởi một giới từ  hoặc các từ chỉ thời gian.

Bước 2: Chuyển tân ngữ câu chủ động lên làm chủ ngữ câu bị động, nếu trong câu có đại từ nhân xưng làm tân ngữ thì phải chuyển thành đại từ để làm chủ ngữ tương ứng.

Bước 3: Để chuyển câu chủ động sang bị động cần xác định thêm xen thì của câu chủ động thuộc thì nào cơ bản trong 12 thì đã học. Cấu trúc và dấu hiệu các thì cần nắm thật chắc trong phần ngữ pháp. Sau đó chuyển thì ở câu chủ động sang câu bị động bằng cách lùi 1 thì tương ứng. 

Lưu ý: Cần học thuộc bảng 360 động từ bất quy tắc để chia động từ dạng quá khứ cho đúng.

Bước 4: Xem chủ ngữ của câu chủ động có rõ ràng không, nếu tân ngữ rõ ràng rồi thì bạn chỉ việc lấy tân ngữ đó lên làm chủ ngữ của câu bị động. Còn nếu câu là đại từ nhân xưng thì phải cần chuyển đại từ đó làm tân ngữ tương ứng rồi mới chuyển lên làm chủ ngữ.

Bước 5: Nếu trong câu chủ động có trạng từ chỉ thời gian hoặc trạng từ chỉ nơi chốn thì bạn cần lưu ý chuyển sang câu bị động cho đồng nhất.

Eg: I went to the cinema yesterday. (Tôi đi xe phim vào ngày hôm qua).

- Bước 1:  Xác định các thành phần câu: 

+ Chủ ngữ là I.

+ Tân ngữ là the cinema.

+ Trạng từ chỉ thời gian là yesterday.

+ Động từ là went.

- Bước 2. Sau khi xác định được các thành phần trong câu, ta lấy tân ngữ của câu chủ động lên làm chủ ngữ câu bị động.

- Bước 3: Lấy chủ ngữ câu chủ động làm tân ngữ câu bị động.

- Bước 4: Động từ went, chia ở thì quá khứ đơn sẽ bị lùi xuống một thì thành “was gone”.

- Bước 5: Trạng từ chỉ thời gian yesterday được để sau tân ngữ.

Đáp án sau khi ghép lại thành ta được cách chuyển câu chủ động sang bị động hoàn chỉnh như sau: 

The cinema was gone to by me yesterday.

Trong ví dụ này, “by me” có thể được bỏ đi vì người nói không nhấn mạnh vào tác nhân gây hành động.

Một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý

- It’s your duty to + V nguyên thể -> Your are supposed to V nguyên thể. (Nhiệm vụ của bạn là gì…?).

- It’s impossible to + V nguyên thể -> S + can’t + be + PII. (Nó không thể…).

-  It’s necessary to + V nguyên thể -> S + shoud/must+ be + PII. ( Nó cần thiết để…).

- Một động từ như:

+ Suggest: Gợi ý, đề nghị.

+ Require: Yêu cầu.

+ Request: Yêu cầu.

+ Order: Đặt hàng.

+ Demand: Nhu cầu.

+ Insist on: Nhấn mạnh.

+ Recommend: Đề nghị.

- Cách chuyển câu chủ động sang bị động cho những động từ trên: 

Câu chủ động: S + suggest/ recommend/order +...+ that + clause.

Câu bị động: It + was/will be/has been/is… + PII + that + S + be + PII.

Trong đó lưu ý: Be không đổi vì trong mệnh đề, động từ ở dạng nguyên thể.

Eg: I suggest that he buy a new PC. (Tôi đề nghị anh ấy mua một chiếc máy tính mới).

-> It was suggested that a new PC be bought.

Bảng công thức các thì ở thể bị động

Cách chuyển câu chủ động sang bị động chung

Cách chuyển chung từ chủ động sang câu bị động

- Thì hiện tại đơn: S + V + O -> S + be + PP.2 + by + O.

- Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing + O -> S + am/is/are + being + PP.2 + by + O.

- Thì hiện tại hoàn thành: S + has/have + PP.2 + O -> S + has/have + been + PP.2 + by + O.

- Thì quá khứ đơn: S + V-ed + O -> S + was/were + PP.2 + by + O.

- Thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing + O -> S + was/were + being + PP.2 + by + O.

- Thì quá khứ hoàn thành: S + had + PP.2 + O -> S + had + been + PP.2 + by + O.

- Thì tương lai đơn: S + will/shall + V + O -> S + will + be + PP.2 + by + O.

- Thì tương lai hoàn thành: S + will/shall + have + PP.2 + O -> S + will + have + been + PP.2 + by + O.

- Dạng be + going to: S + am/is/are + going to + V + O -> S + am/is/are + going to + be + PP.2 + by + O.

- Động từ Model verbs: S + model verb + V + O -> S + model verb + be + PP.2 + by + O.

Với những kiến thức “khó nhằn” về cách chuyển câu chủ động sang bị động, bạn đã “hack não” được những bước chuyển cơ bản sang câu bị động chưa? Mong rằng với bài viết UNICA chia sẻ, các bạn sẽ chắt lọc được kiến thức quan trọng cho mình và áp dụng thật tốt vào làm bài thi nhé. Và đừng quên nắm trọn cho mình hệ thống ngữ pháp quan trọng và cần thiết nhất, giúp bạn thành công giao tiếp cũng như chinh phục mọi kỳ thi học thuật với khóa học Bí mật ngữ pháp tiếng Anh.

Chúc bạn thành công!

>> Phân biệt cách sử dụng câu chủ động bị động trong tiếng Anh

>> Những kiến thức chọn lọc về câu trực tiếp gián tiếp trong tiếng Anh

>> Những nguyên tắc cần “nằm lòng” về câu trần thuật trong tiếng Anh


Tags: Tiếng Anh Ngữ pháp tiếng anh