Những kiến thức “xương máu” về tính từ trong tiếng Anh

Những kiến thức “xương máu” về tính từ trong tiếng Anh

Mục lục

Tính từ trong tiếng Anh là một từ loại phổ biến trong từ vựng và gây ra khá nhiều bối rối cho người học khi làm bài tập ngữ pháp tiếng Anh. Trong bài học dưới đây, UNICA xin chia sẻ đến các bạn những kiến thức tổng hợp nhất về tính từ nhằm cho học viên học ngữ pháp tiếng Anh được dễ dàng. 

Tính từ là gì?

Tính từ trong tiếng Anh là từ để bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đang đại diện. Tính từ thường trả lời cho các hỏi về “cái nào”, “loại gì”, “thế nào”, “bao nhiêu”...

+ Which: cái nào?
+ What kind: loại gì?
+ How many: bao nhiêu?

Eg: The beautiful girl is playing football. (Cô gái xinh đẹp đang chơi bóng đá). 
Nhận thấy “beautiful” là tính từ chỉ mức độ xinh đẹp của cô gái, nó đứng trước danh từ “girl”. 

Tính từ trong tiếng Anh là gì ?

Tính từ trong tiếng Anh dùng để miêu tả

Vị trí của tính từ 

Tính từ cũng giống như danh từ, đại từ… rất đa dạng và linh hoạt nên tính từ có rất nhiều vị trí trong cụ câu. Cụ thể:

-  Tính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa, cung cấp chi tiết hơn cho danh từ.

Eg: I ate an enormous meal.
                     Adj           N

Ta thấy: “enormous” có nghĩa là khổng lồ, lớn là tính từ bổ nghĩa cho danh từ “meal” có nghĩa là thịt để nói đến mức độ hoành tráng, to lớn của bữa tiệc.

-  Nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ, đứng trước cụm danh từ.

- Tính từ đứng sau To Be hoặc các động từ liên kết.
Sau to be là am/ is/ are/ was/ were hoặc các động từ liên kết như seem, look, feel, taste, remain, become, sound, …

Eg: 
+ He is a bad boy. (Anh ấy là một chàng trai xấu).
+ She was becoming confused. (Cô ấy trở nên bối rối).

- Tính từ trong tiếng Anh bổ nghĩa cho đại từ bất định, đứng sau đại từ bất định để bổ nghĩa cho đại từ bất định đó.

Eg: She wanted to go somewhere nice. (Cô ấy muốn đến chỗ nào tốt).

- Các đại từ bất định thường gặp là:

+ Someone, somebody: một vài người nào đó.
+ Something: vài thứ nào đó.
+ Somewhere: nơi nào đó.
+ Any- : bất kỳ (anyone, anything…)
+ No- : không có (no one, nobody, nothing,...)
+ Every- : mỗi ( everyone…)

- Make/ find + tân ngữ + tính từ.

Eg: 
+ I make her sad. (Tôi làm cô ấy buồn).
+ She find the phone very easy to use (Cô ấy cảm thấy chiếc điện thoại này rất dễ sử dụng).

Phân loại tính từ 

Tính từ miêu tả

Tính từ miêu tả (Descriptive adjective) là những tính từ dùng để miêu tả sự vật, hiện tượng, đặc trưng. Tính từ trong loại này có thể là tính từ chỉ màu sắc, hình dáng, thái độ, mức độ, trạng thái…

Eg:
+ Chỉ màu sắc: green, black, white, pink…
+ Chỉ hình dáng: thin, fat...
+ Thái độ: happy, sad,...
+ Mức độ: dangerous…

Các tính từ miêu tả thời tiết trong tiếng Anh

Tính từ chỉ số lượng

Không chỉ đơn giản là nhiều hay ít, tính từ chỉ số lượng trong tiếng Anh là từ chỉ số lượng của một vật, một điều gì đó và có thể thay thế cho từ hạn định.
Loại tính từ trong tiếng Anh này thường đi với danh từ đếm được, một số đi với danh từ không đếm được, số khác lại đi với cả danh từ đếm được và không đếm được. Cụ thể: 

+ Từ chỉ số lượng đi cùng danh từ đếm được: many, a large number of, a few, few, a larger number of,...
+ Từ chỉ số lượng đi cùng danh từ không đếm được: much, a great deal of, little, a little, a large amount of...
+ Từ chỉ số lượng đi cùng danh từ không đếm được và đếm được: some, any, most, of, a lot of...

Tính từ sở hữu

Trong tiếng Anh có 3 loại từ nếu không chú ý, người học sẽ rất dễ nhầm lẫn với nhau là tính từ sở hữu, đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu. Tính từ sở hữu là một loại tính từ trong ngữ pháp tiếng Anh được dùng để chỉ một hay vật phụ thuộc vào một ngôi nào đó. Các tính từ sở hữu: my, your, his, her, our, your, their. 

Cách sử dụng tính từ sở hữu:

- Thể hiện tính chất sở hữu của ai đó đối với một danh từ nên nó đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ đó.

Eg: His pen, My car…

- Trong một số trường hợp, không sử dụng tính từ sở hữu trong câu mà sử dụng mạo từ xác định “the” để thay thế mà nghĩa không đổi.

Eg: I broke in the leg. 

Tính từ nghi vấn

Là tính từ trong tiếng Anh dùng để hỏi khi người nói muốn đặt câu hỏi với đối tượng được hỏi, được nghe. Tính từ nghi vấn có hai hình thức, đó là:

-  What: Đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật ở số ít cũng như số nhiều, làm bổ túc từ cho chủ ngữ. Mang hàm ý nói chung, không chỉ đích danh ai, sự vật nào cả.

Eg: What boy beats you? (Đứa trẻ nào đánh bạn)

-  Which: Đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật ở số ít cũng như số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ nhưng mang hàm ý lựa chọn cái gì đó, chỉ đích danh.

Eg: Which book do you like best? (Quyển sách nào bạn thích nhất).

Tính từ nghi vấn trong tiếng Anh

Tính từ chỉ định

Là tính từ đi với danh từ để chỉ cái này, cái kia. Đây là loại tính từ duy nhất thay đổi theo số của danh từ. 
+ This, that -> These, those khi đứng trước danh từ số nhiều.
+ This, These được dùng cho các đối tượng, vật và người ở gần.
+ That, those dùng cho đối tượng ở xa.

Eg:
+  This chair: Cái ghế này.
+ These dog: Những con chó này.
+ That pen: Đây là cái bút.

Tính từ trong tiếng Anh là một trong những phần ngữ pháp rất quan trọng. Thế nên, việc nắm vững những quy tắc về tính từ mà UNICA chia sẻ ở bài viết sẽ giúp bạn học phần từ loại này dễ dàng hơn. Đừng quên trau dồi các hệ thống cấu trúc ngữ pháp khác để nâng cao khả năng tiếng Anh của mình nhé. Đặc biệt, bạn hoàn toàn có thể "nắm trọn" những cấu trúc từ cơ bản đến nâng cao với khóa học Bí mật ngữ pháp tiếng Anh.

>> Mẹo “vàng” lấy trọn điểm: Phần động từ trong tiếng Anh

>> Những kiến thức “xương máu” về tính từ trong tiếng Anh

>> 4 cách “nhớ lâu, ngấm nhanh” ngữ pháp tiếng Anh cực hiệu quả


Tags: Tiếng Anh Ngữ pháp tiếng anh