3 phút “chinh phục” toàn bộ kiến thức về thì tương lai đơn

3 phút “chinh phục” toàn bộ kiến thức về thì tương lai đơn

Mục lục

Thì tương lai đơn là một phần ngữ pháp thường xuyên xuất hiện trong các tình huống giao tiếp và các bài thi tiếng Anh. Vì lý do đó, UNICA đã tổng hợp từ A đến Z các kiến thức trọng tâm nhằm giúp các bạn nắm rõ cấu trúc, cách dùng của thì này. Hy vọng những kiến thức dưới đây sẽ giúp các bạn đạt kết quả cao trong quá trình chinh phục tiếng Anh!

>> Hệ thống bài tập tương lai đơn chi tiết

>> Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh: Kiến thức “xương máu” cần nắm vững

>> 4 cách “nhớ lâu, ngấm nhanh” ngữ pháp tiếng Anh cực hiệu quả

Khái niệm cơ bản thì tương lai đơn

Khác với thì hiện tại đơn hay thì quá khứ đơn, thì tương lai đơn (Simple future tense) là một thì cơ bản trong tiếng Anh, được sử dụng đối với hoạt động, sự kiện chưa được lên kế hoạch. Có nghĩa là sử dụng thì này khi lên kế hoạch, hành động tức thời tại thời điểm nói. Chúng được người nói đưa ra quyết định tự phát.

Thì tương đơn vô cùng đơn giản

Ví dụ về thì tương lai đơn trong tiếng Anh

Cấu trúc cơ bản thì tương lai đơn

- Khẳng định: S + will + V (nguyên thể).

Trong đó:  

+ Chủ ngữ: Bao gồm tất cả các ngôi như I/we/you/they/he/she/it.

+ Trợ động từ: Will được dùng cho tất cả các chủ ngữ.

+ Động từ: Động từ luôn ở dạng nguyên mẫu, không chia dù là bất kỳ ngôi nào.

Chú ý: 

+ I will = I’ll

+ You will = You’ll

+ We will = We’ll

+ They will = They’ll

+ She will = She’ll

+ He will = He’ll

+ It will = It’ ll

Eg:

+ I will playing piano tomorrow morning. (Tôi sẽ chơi piano vào sáng mai).

+ She will do homework soon. (Cô ấy sẽ làm bài tập sớm).

ví dụ vui về thì tương lai đơn

Ví dụ thì tương lai đơn ở dạng khẳng định

- Phủ định: S + will not + V (nguyên thể).

Câu phủ định có cấu trúc tương tự như câu khẳng định, chỉ khác là bạn phải thêm “not” vào sau trợ động từ, động từ vẫn giữ nguyên thể.

Eg: 

+ I won’t go to school. (Tôi sẽ không đi học).

+ My mother won’t clean in my room tomorrow. (Mẹ tôi sẽ không dọn phòng cho tôi vào ngày mai).

- Nghi vấn: Will + S + V (nguyên thể)?

Câu trả lời :

+ Yes, S + will.

+ No, S + won’t.

Chú ý: Will not = won’t.

Eg: 

+ Will he go to cinemas tomorrow? (Anh ấy sẽ đi xem phim vào ngày mai chứ?).

Yes, he will.

+ Will you sing? (Bạn sẽ hát chứ?).

No, I won’t.

Cách sử dụng thì tương lai đơn

- Tại thời điểm nói, bạn bộc phát ra hành động, ý định.

Cách dùng thì tương lai đơn cơ bản

Eg: Are you going to the zoo now? I will go with you. (Bạn sẽ đi công viên ngay bây giờ à? Tôi sẽ đi với bạn).

Nhận xét: Hành động đi cùng với bạn đến công viên là hành động bộc phát bởi vì hành động này được quyết định ngay khi biết thông tin “Tôi sẽ đi công viên ngay bây giờ”.

- Nếu bạn dự đoán, phỏng đoán một hành động, dự án nào đó mà không có căn cứ hay không chính xác thì nên dùng thì tương lai đơn trong trường hợp này.

Eg: I think he will pass the final exam. (Tôi nghĩ anh ấy sẽ qua bài kiểm tra cuối kỳ này).

Nhận xét: Đây chỉ là một câu dự đoán không có căn cứ bởi vì trong trường hợp này sẽ có hai trường hợp xảy ra: 

+ Anh ta sẽ qua bài kiểm tra.

+ Anh ta sẽ trượt bài kiểm tra.

Nên với những trường hợp mà người nói không chắc chắn 100% thì nên sử dụng thì tương lai đơn.

- Khi bạn yêu cầu, đề nghị ai đó làm việc gì đó.

Eg: 

+ Will you please open the window ? (Bạn có thể vui lòng mở hộ tôi cánh cửa sổ?).

Yes, I will.

+ Will you please give me a lift to the station? (Bạn có thể vui lòng cho một cái thang đến nhà ga được không?).

No, I won’t.

- Khi diễn tả một lời hứa nào đó.

Eg: 

+ She will promise to bring me a hat? (Cô ấy hứa sẽ mang tôi mượn cái mũ của cô ấy?).

+ I promise I will return to school on time. (Tôi hứa tôi sẽ đến trường đúng giờ).

- Sử dụng trong câu điều kiện loại 1 khi diễn tả một giả định nào đó có thật, có thể xảy ra được ở hiện tại và tương lai.

Eg: If he comes, I will go with him. (Nếu anh ấy đến, tôi sẽ đi cùng với anh ấy).

Nhận xét: Đây là câu điều kiện giả định có thể xảy ra ở hiện tại. Vì nếu anh ta đến thì chắc chắn rằng tôi sẽ đi cùng anh ta.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

- Nếu trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian tương lai, thì các động từ chia ở thì tương lai đơn.

+ In + thời gian: Trong...bao nhiêu

Eg: In 10 minutes, in 30 minutes,...

He will go to school in 5 minutes. (Anh ấy sẽ đi học trong vòng 5 phút tới).

+ Tomorrow: Ngày mai

Eg: I will do it for you tomorrow. (Tôi sẽ làm nó cho bạn vào ngày mai).

+ Next day, next week, next month, next year…

Eg: They will go to the zoo next week. (Họ sẽ đi công viên vào tuần tới).

- Nếu cấu có các động từ chỉ quan điểm, chỉ lý lẽ:

+ Think: Nghĩ

+ Believe: Tin là

+ Suppose: Cho là

+ Perhaps: Có lẽ

+ Probably: Có lẽ

Eg:

+ I think it willn’t come back. (Tôi nghĩ nó sẽ không quay trở về).

+ My mother will call you in 10 minutes. (Mẹ tôi sẽ gọi cho bạn trong vòng 10 phút nữa).

Mỗi ngày, các bạn hãy dành ra 3 phút để ôn lại các kiến thức về cấu trúc, dấu hiệu, cách sử dụng thì tương lai đơn để “nằm lòng” khi làm bài tập. UNICA mong rằng bài viết trên sẽ giúp bạn có một nền tảng ngữ pháp vững chắc trên con đường chinh phục ngôn ngữ này!
 


Tags: Tiếng Anh Ngữ pháp tiếng anh