Cấu trúc So That và cách sử dụng? So sánh So that và Such that

Cấu trúc So That và cách sử dụng? So sánh So that và Such that

Mục lục

Trong bài chia sẻ lần này, UNICA xin giới thiệu cho bạn cấu trúc so that và cách sử dụng. Đây là một cấu trúc gặp rất nhiều trong các bài kiểm tra và các bài thi chứng chỉ quốc tế. Vì vậy, bạn đọc hãy cố gắng nắm thật chắc những kiến trúc và cách sử dụng của phần ngữ pháp  này nhé!

So... that là gì?

Khi muốn diễn tả mục đích, phóng đại tính chất của một sự vật, sự việc nào để  đó nêu lên hệ quả thì người nói có thể sử dụng cấu trúc so that và cách sử dụng của nó.

Cấu trúc So...that trong Tiếng Anh

Theo kiến thức cơ bản, cấu trúc so that được chia thành 2 loại:

- Cấu trúc miêu tả tính chất của sự vật quá đến nỗi không thể làm được.

Cấu trúc:  S + tobe + so + adj/adv + that + S + V

Trong đó: 

+ S là chủ ngữ

+ To be là am/are/is/was/were…

Eg: 

+ The food was so cold that they couldn’t eat it. (Đồ ăn quá lạnh đến nỗi họ không thể ăn nó).

Nhận xét: Ta nhận thấy người nói đang kể lại sự việc trong quá khứ. Với chủ ngữ là the food không đếm được số ít nên động từ tobe chia thành was. Cold là một tính từ chỉ tính chất của sự việc. Mệnh đề sau that được chia đúng cấu trúc.

+ Linh is so beautiful girl that he likes her. (Linh là một cô gái xinh đến nỗi anh ta thích cô).

+ This car is so expensive that I can’t buy it. (Cái ô tô này đắt đến nỗi tôi không thể mua nó).

- Dùng để miêu tả tính chất của sự việc.

Cấu trúc: S + V + so + adj/adv + that + S + V

Eg: I love you so much that I could do anything. (Tôi yêu bạn tới nỗi tôi có thể làm mọi thứ).

Cấu trúc: S + V(thường) + so + adv + that + S + V

Eg: He drove so quickly that no one could caught him up. (Anh ta lái xe nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp anh ta).

Cấu trúc: S + V + so + many/few + plural / countable noun + that + S + V

Eg: She has so many hats that she spends much time choosing the suitable one. (Cô ấy có nhiều mũ đến nỗi cô ấy rất rất nhiều thời gian để chọn lựa một chiếc thích hợp)

Cấu trúc: S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V

Eg: He drank so much milk in the morning that he felt bad. (Buổi sáng anh ta uống nhiều sữa đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)

Cấu trúc: S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V

Eg: She has so good a computer that she has used it for 6 years without any errors in it. (Cô ấy có chiếc máy tính tốt đến nỗi cô ấy đã dùng 6 năm mà không bị lỗi.)

Cấu trúc So that đảo ngữ

- Đối với tính từ: So + adj + be + S + that + S + V

- Đối với động từ: So + adv + trợ động từ + S + V + O

>> Xem thêm: Tổng quan về câu trực tiếp gián tiếp trong tiếng Anh

cau-truc-such-that-va-cach-su-dung

Cách sử dụng cấu trúc so...that

 

Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc so...that

Công thức tổng quát: S+ V+ so + tính từ/trạng từ + that + chủ ngữ + vị ngữ.

- Nếu trong cấu trúc bạn muốn sử dụng tính từ để chỉ tính chất của sự vật thì V phải chia là tobe. Tobe có thể là am/are/is/was/were hoặc has/have….

Eg: 

+ The man is so fat that he couldn’t sit. (Người đàn ông béo đến mức anh ta không thể ngồi).

+ They were so rich that they bought the castle themselves. (Họ giàu tới nỗi tự mua lâu đài cho mình).

- Nếu theo sau tính từ có danh từ đi kèm thì trước so thường có have.

Eg: She has so many children that he can’t remember their names. (Cô ấy có nhiều con đến nỗi không nhớ nổi trên chúng).

Nhận xét: Ta thấy theo sau many là một danh từ chỉ đứa trẻ nên động từ được chia làm have hoặc has theo chủ ngữ.

+ Khi dùng trạng từ sau so thì động từ mệnh đề trước so phải được chia theo chủ ngữ để bổ nghĩa.

Eg: He loves you so much that he can die for you. (Anh ấy yêu bạn tới nỗi có thể chết vì bạn).

Một số cấu trúc so...that thường gặp

Ngoài những cấu trúc so that và cách sử dụng kể phía trên, so...that còn có rất nhiều dạng cấu trúc khác thường gặp trong bài thi. Nếu bạn không cẩn thận nhận

dạng thì rất có thể bạn sẽ bị người ra đề lừa mẹo.

- S + một số động từ tri giác + so + adj + that + S +V.

Động từ tri giác là những động từ dùng để miêu tả tính chất của chủ thể thực hiện hành động, chủ yếu là chỉ con người. Những động từ chủ thể cơ bản thường

dùng như:

+ Động từ chỉ suy nghĩ, quan điểm: Know, wish, agree, understand, suppose, think, mind…

+ Động từ chỉ ý thức, nhận thức: Seem, hear, sound, taste, see, look, smell, …

+ Động từ chỉ tình cảm: Want, like, hate, love, prefer, need…

+ Động từ chỉ trạng thái: fit, exist…

Eg: 

+ I felt so hot that I go to swim. (Tôi cảm thấy nóng đến nỗi mà tôi phải đi bơi).

+ He felt so angry that he didn’t talk. (Anh ta tức đến nỗi không nói chuyện).

- S + V + so + many/few + N đếm được + that + S + V.

Eg: They have so many apples that they don’t finish them. (Họ nhiều táo đến nỗi họ ăn không hết chúng).

- S + V + so + much/little + N không đếm được + that + S + V.

Eg: I drank so much tea in the morning that I felt bad. (Tôi uống quá nhiều trà vào buổi sáng đến nỗi tôi cảm thấy khó chịu).

Cấu trúc Such That (quá… đến nỗi mà…) trong Tiếng Anh

Cấu trúc 1:  S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Eg: The girl is so beautiful that everyone likes her. (Cô gái đó đẹp đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

=> She is such a beautiful girl that everyone likes her.

Cấu trúc Such that đảo ngữ

- Cấu trúc: Such + be + a/an + adj + N + that + S + V + O hoặc Such + a/an + adj + N + be + S + that + S + V + O.

Eg: Such is a pretty boy that every girl falls in love with him (Anh ấy đẹp trai đến mức mà mọi cô gái đều yêu anh ấy).

Cách sử dụng cấu trúc so that such that trong Tiếng Anh

- Dùng với tính từ và phó từ.

Eg: Terry ran so fast that he broke the previous speed record. (Terry chạy nhanh đến nỗi mà anh ấy đã phá được kỷ lục được lập ra trước đó)

- Dùng với danh từ đếm được số nhiều.

Eg: I had so few job offers that it wasn't difficult to select one.(Tôi nhận được quá ít lời đề nghị mời làm việc nên thật không khó để lựa chọn lấy một công việc).

- Dùng với danh từ không đếm được.

Eg: The grass received so little water that it turned brown in the heat (Cỏ bị thiếu nước nên đã chuyển sang màu nâu trong nhiệt độ như thế này).

- Dùng với danh từ đếm được số ít.

Cấu trúc như sau: S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V

S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V

Eg:  It was such an interesting book that he couldn't put it down. = It was so interesting a book that he couldn't put it down. (Quyển sách đó hay đến nỗi anh ấy không thể rời mắt khỏi nó).

-  Dùng such trước tính từ + danh từ.

Eg: This is such difficult homework that I will never finish it. (Bài tập về nhà này khó đến nỗi con sẽ không bao giờ làm được)

>> Xem thêm: Bật mí cách nhớ cấu trúc tiếng Anh đơn giản nhất

So sánh cấu trúc so...that với such...that

Cấu trúc such...that cũng được hiểu với nghĩa quá….đến nỗi mà…. Tương tự như cấu trúc so that và cách sử dụng khá giống nhau.

S + V + such + (a/an) + adj + N + that +S + V.

Trong đó với danh từ không đếm được thì không được phép thêm a/an.

Eg: She is such a beautiful girl that I love her. (Cô gái đó đẹp đến nỗi tôi yêu cô ta luôn).

Vì so…that cũng mang nghĩa quá… đến nỗi mà… nên 2 cấu trúc này có thể đổi cho nhau.

-> The girl is so beautiful that I love her.

- Cả hai cấu trúc đều dùng được với danh từ đếm được số ít.

S + V + such + a + adj + danh từ đếm được số ít + that + S + V..

S + V + so + adj + a + danh từ đếm được số ít + that + S + V.

Eg: 

+ It was such a cold day that I didn’t go to work. (No là một ngày lạnh tới nỗi tôi không muốn đi làm).

+ It was so cold a day that I didn’t go to work. 

cau-truc-such-that-va-cach-su-dung

So sánh hai cấu trúc khi sử dụng

Bài tập áp dụng cấu trúc So that và Such that

1. That man is very tall. He can almost touch the ceiling

—----------------------------------------------

2. The coffee is so strong. I can’t go to sleep

—----------------------------------------------

3. My mother was very busy. She couldn’t do the housework

—----------------------------------------------

4. The shirt is very small. I can’t wear it.

—----------------------------------------------

5. My house is very large. It can hold 100 people.

—----------------------------------------------

Đáp án:

1. The man is so tall that he can almost touch the ceiling.

2. The coffee is so strong that I can't go to sleep.

3. My mother was so busy that she couldn't do the housework

4. The shirt is so big that I can't wear.

5. My house is so large that it can hold 100 people

Trên đây là tất cả những kiến thức đơn giản nhất về dạng cấu trúc so that và cách sử dụng. UNICA hy vọng, bài viết sẽ giúp các bạn tự tin hơn khi gặp dạng bài này trong đề thi. Đừng quên nâng cao kiến thức của mình với hệ thống ngữ pháp tiếng Anh quan trọng và cần thiết nhất với khóa học Tiếng Anh cho người mất gốc để thành công chinh phục mọi kỳ thi học thuật và giao tiếp thành thạo nhé.

Đánh giá :

Tags: Tiếng Anh Ngữ pháp tiếng Anh